Trước khi bàn tới thông số, cần xác định rõ LH622 dùng cho nước thải chứ không phải nước sạch sinh hoạt. Việc dùng sai môi trường là nguyên nhân phổ biến nhất khiến máy bơm chìm hỏng sớm.
Số liệu kỹ thuật cần nắm trước khi lắp
Những giá trị sau là căn cứ để tính chọn máy:
- Model: LH622
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: gang
- Cột áp lớn nhất: 50 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 22 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 200 m³/h
- Đường kính cửa xả: 150 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kết cấu của LH622
Cửa xả đường kính 150 mm là điểm nối giữa máy và tuyến ống. Đường ống đi sau nên giữ đúng cỡ hoặc lớn hơn; thu nhỏ tiết diện sẽ làm tăng tổn thất và đẩy điểm làm việc lệch khỏi vùng hiệu suất tốt.
Cấp bảo vệ vỏ IP68 cho biết mức độ kín của máy đối với bụi và nước. Với thiết bị làm việc ngâm hoàn toàn, chỉ tiêu này là bắt buộc chứ không phải tuỳ chọn.
Hướng dẫn tính chọn
Với hệ thống hoạt động quanh năm, nên chọn cỡ máy sao cho điểm làm việc bình thường nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng dự trữ. Chạy thường xuyên ở giới hạn là cách nhanh nhất làm giảm tuổi thọ.
Nếu hố thu nhận nước không đều, nên tính thêm thể tích đệm để máy không phải khởi động quá dày. Số lần khởi động trong một giờ là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ cuộn dây.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng lưu lượng gấp đôi thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Đây là lý do một tuyến ống nhỏ có thể làm hỏng cả bài toán chọn máy.
Hiệu suất của máy bơm thay đổi theo điểm làm việc, cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung.
Bố trí trong hố bơm
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bộ bảo vệ mất pha và đảo pha.
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Rơ le nhiệt cần được đặt đúng dòng định mức của máy chứ không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Ổ bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy. Khi nghe tiếng rít hoặc thấy rung tăng dần ở dải tốc độ ổn định, nên chuẩn bị phương án thay ổ.
Vệ sinh lưới chắn và cửa hút là việc đơn giản nhưng hay bị bỏ qua. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước, dòng điện giảm nhưng nhiệt độ lại tăng do không đủ nước qua thân.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Tầng hầm và hố thang máy cần thoát nước ngấm và nước rửa sàn. Lượng nước đổ về không đều, máy chủ yếu làm việc theo chu kỳ ngắn nên bộ điều khiển mực nước là phần không thể thiếu.
Khu vệ sinh công cộng, chợ và bếp ăn tập thể phát sinh nước thải có nhiều tạp chất mềm. Nên bố trí giỏ chắn rác tháo rời được để việc vệ sinh không phải động tới máy.
Điều ít người để ý
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của bánh công tác. Hạt cát nhỏ đi qua khe hở, mài dần mép cánh và làm hiệu suất tụt mà bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Mực nước động khác mực nước tĩnh: khi máy chạy, mặt nước trong bể hạ xuống và cột áp thực tế máy phải thắng sẽ tăng lên. Tính chọn theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt lưu lượng vào cuối chu kỳ bơm.
Đọc kỹ các con số của LH622
Nguồn điện của LH622 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho LH622.
Với LH622, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 200 m³/h. Con số 200 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho LH622 cần lấy giá trị nhỏ hơn 200 m³/h một khoảng dự trữ.
Lưu lượng tối đa 200 m³/h và cột áp tối đa 50 m là hai giới hạn trong bảng thông số của LH622. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi LH622 chạy gần 50 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 200 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của LH622 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho LH622 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cấp bảo vệ của LH622 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép LH622 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho LH622 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 200 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với LH622 chứ không phải ép LH622 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 50 m của LH622. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng LH622 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của LH622 tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến LH622 không được bảo vệ khi quá tải.
Chính sách bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


