Một trong những nguyên nhân khiến trạm bơm hay hỏng là máy chạy cạn khi mực nước xuống thấp. Phần dưới đây trình bày SSM-1500F cùng cách bố trí điều khiển mực nước để tránh tình trạng đó.
Số liệu kỹ thuật cần nắm trước khi lắp
Thông tin kỹ thuật kèm theo SSM-1500F gồm:
- Model: SSM-1500F
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: Inox; buồng bơm: Gang
- Công suất: 1.5 kW
- Cột áp lớn nhất: 16 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 42 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Trục dài và khớp nối là nguồn gốc của lệch tâm ở máy đặt cạn. Máy đặt chìm liền trục không có vấn đề này, đó là một trong những lý do kết cấu chìm bền hơn trong điều kiện ít bảo dưỡng.
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
Phạm vi ứng dụng
Hệ thống xử lý nước thải tập trung dùng máy để chuyển nước giữa các bể. Lưu lượng cần ổn định vì các công đoạn phía sau được tính theo thời gian lưu nhất định.
Khu vực nuôi trồng thuỷ sản cần chuyển nước giữa các ao và xả nước đáy. Cần lưu ý nước lợ hoặc nước mặn đòi hỏi vật liệu chống ăn mòn cao hơn hẳn nước ngọt.
Phần điện của máy
Công suất 1.5 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Chọn thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn chọn quá nhỏ thì máy nhảy liên tục lúc khởi động.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Hướng dẫn lắp đặt
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Phao mực nước cần được treo sao cho không bị dòng chảy cuốn vào máy hoặc mắc vào thành bể. Vị trí phao quyết định mức dừng và mức chạy, tức là quyết định luôn số lần khởi động mỗi giờ.
Căn cứ để chọn máy
Nên đối chiếu kích thước hạt rắn lớn nhất trong nước với khe thông của máy. Nếu nước có vật cứng vượt quá giới hạn đó, phải đặt song chắn phía trước thay vì kỳ vọng máy tự xử lý.
Nếu tuyến ống có nhiều cút và van, phần tổn thất cục bộ có thể chiếm tỷ lệ lớn hơn cả chiều cao nâng. Nên vẽ lại sơ đồ tuyến trước khi chốt cỡ máy.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Nếu hệ thống có hai máy, nên luân phiên chế độ chạy chính và chạy dự phòng. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Cáp điện cần được kiểm tra phần vỏ, nhất là đoạn cọ vào thành bể. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước, và hư hỏng do nguyên nhân này thường không cứu được.
Vật liệu và cách làm kín
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng lưu lượng gấp đôi thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Đây là lý do một tuyến ống nhỏ có thể làm hỏng cả bài toán chọn máy.
Đối chiếu từng số liệu của SSM-1500F
Khi so SSM-1500F với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 42 m³/h và 16 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của SSM-1500F.
Con số đầu tiên cần nhớ ở SSM-1500F là công suất 1.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng SSM-1500F; dùng dây nhỏ hơn mức 1.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nguồn điện của SSM-1500F là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho SSM-1500F.
Điểm làm việc hợp lý của SSM-1500F nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho SSM-1500F chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cấp bảo vệ của SSM-1500F là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép SSM-1500F làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho SSM-1500F luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với SSM-1500F, mọi tính toán nên bắt đầu từ 16 m chứ không phải từ 1.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.5 kW chỉ nói lên phần điện năng SSM-1500F tiêu thụ.
Với SSM-1500F, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 42 m³/h. Con số 42 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho SSM-1500F cần lấy giá trị nhỏ hơn 42 m³/h một khoảng dự trữ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 16 m của SSM-1500F. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng SSM-1500F bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cột áp lớn nhất của SSM-1500F là 16 m. Tại đúng điểm 16 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng SSM-1500F nên thấp hơn 16 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa 42 m³/h và cột áp tối đa 16 m là hai giới hạn trong bảng thông số của SSM-1500F. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi SSM-1500F chạy gần 16 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 42 m³/h, và ngược lại.
Chính sách bảo hành
Về chế độ hậu mãi: SSM-1500F của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


