FX100/40T phù hợp với các bể gom có nắp đậy, nơi việc đặt máy trên cạn vừa tốn diện tích vừa gây mùi. Đặt máy chìm dưới nước còn giúp giảm đáng kể tiếng ồn lan ra khu vực xung quanh.

Tóm tắt số liệu kỹ thuật
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính của máy:
- Model: FX100/40T
- Lưu lượng lớn nhất: 27 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 0.75 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 12 m
- Đường kính cửa xả: 40 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Phần kỹ thuật mở rộng
Hiệu suất của máy bơm thay đổi theo điểm làm việc, cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung.
Việc chọn cáp treo máy cũng cần tính: cáp phải chịu được trọng lượng máy cộng lực hút bám của bùn khi kéo lên. Dùng dây không đủ tải là tình huống nguy hiểm khi thao tác trên miệng hố.
Phần điện của máy
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Công suất 0.75 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Chọn thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn chọn quá nhỏ thì máy nhảy liên tục lúc khởi động.
Duy trì tình trạng thiết bị
Ổ bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy. Khi nghe tiếng rít hoặc thấy rung tăng dần ở dải tốc độ ổn định, nên chuẩn bị phương án thay ổ.
Phần cánh bị mòn làm lưu lượng giảm từ từ mà người dùng khó nhận ra. Cách phát hiện là so thời gian bơm cạn bể so với lúc máy còn mới.
Quy trình lắp và chạy thử
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bộ bảo vệ mất pha và đảo pha.
Phao mực nước cần được treo sao cho không bị dòng chảy cuốn vào máy hoặc mắc vào thành bể. Vị trí phao quyết định mức dừng và mức chạy, tức là quyết định luôn số lần khởi động mỗi giờ.
Phạm vi ứng dụng
Hệ thống xử lý nước thải tập trung dùng máy để chuyển nước giữa các bể. Lưu lượng cần ổn định vì các công đoạn phía sau được tính theo thời gian lưu nhất định.
Bể chứa nước thải của toà nhà văn phòng có lượng nước ổn định theo giờ làm việc. Việc chọn máy ở đây nghiêng về độ ồn thấp và độ tin cậy hơn là lưu lượng lớn.
Tính chọn thiết bị
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước thấp nhất lên điểm xả, cộng thêm tổn thất trên đường ống và phụ kiện. FX100/40T có cột áp lớn nhất 12 m, nên chiều cao hình học thực tế phải nhỏ hơn con số này khá nhiều mới còn đủ lưu lượng.
Nên đối chiếu kích thước hạt rắn lớn nhất trong nước với khe thông của máy. Nếu nước có vật cứng vượt quá giới hạn đó, phải đặt song chắn phía trước thay vì kỳ vọng máy tự xử lý.
Số liệu của FX100/40T dùng thế nào
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 12 m của FX100/40T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng FX100/40T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nguồn điện của FX100/40T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho FX100/40T.
Bảng thông số của FX100/40T ghi rõ 27 m³/h và 12 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi FX100/40T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với FX100/40T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 27 m³/h. Con số 27 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho FX100/40T cần lấy giá trị nhỏ hơn 27 m³/h một khoảng dự trữ.
Với FX100/40T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 12 m chứ không phải từ 0.75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.75 kW chỉ nói lên phần điện năng FX100/40T tiêu thụ.
Người dùng nên ghi lại 0.75 kW, 27 m³/h và 12 m của FX100/40T vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của FX100/40T là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Điểm làm việc hợp lý của FX100/40T nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 12 m và dưới 27 m³/h. Cho FX100/40T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cấp bảo vệ của FX100/40T là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép FX100/40T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho FX100/40T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cột áp lớn nhất của FX100/40T là 12 m. Tại đúng điểm 12 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng FX100/40T nên thấp hơn 12 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Giao hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.



