SS-1500 thuộc nhóm máy bơm chìm thoát nước, đặt trực tiếp trong bể và đẩy chất lỏng lên tuyến ống phía trên. Cách bố trí này bỏ hẳn đoạn ống hút, nhờ vậy tránh được lỗi tụt mồi vốn hay gặp ở máy đặt cạn.
Thông số kỹ thuật đọc được từ bảng của sản phẩm
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: SS-1500
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 16 m
- Công suất: 1.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: Inox; buồng bơm: Gang
- Lưu lượng lớn nhất: 42 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Với nước có cát, tuổi thọ cánh giảm rất nhanh bất kể máy khoẻ đến đâu. Trường hợp này cần bố trí hố lắng cát trước khi nước vào hố bơm, đây là biện pháp rẻ hơn nhiều so với thay máy.
Nên đối chiếu kích thước hạt rắn lớn nhất trong nước với khe thông của máy. Nếu nước có vật cứng vượt quá giới hạn đó, phải đặt song chắn phía trước thay vì kỳ vọng máy tự xử lý.
Lưu ý chuyên môn
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Trước mùa mưa, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển mực nước. Đây là thời điểm hệ thống phải làm việc nhiều nhất và cũng là lúc lỗi điều khiển gây hậu quả nặng nhất.
Vệ sinh lưới chắn và cửa hút là việc đơn giản nhưng hay bị bỏ qua. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước, dòng điện giảm nhưng nhiệt độ lại tăng do không đủ nước qua thân.
Phần điện của máy
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây ngay khi lắp mới. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Thân bơm bằng inox, buồng bơm bằng gang là các bộ phận chịu áp lực và va đập của dòng chất lỏng. Các vật liệu này quyết định máy chịu được môi trường tới mức nào, nên cần đối chiếu với tính chất nước thải thực tế tại công trình trước khi lắp.
Các ứng dụng thường gặp
Bể chứa nước thải của toà nhà văn phòng có lượng nước ổn định theo giờ làm việc. Việc chọn máy ở đây nghiêng về độ ồn thấp và độ tin cậy hơn là lưu lượng lớn.
Khu vực nuôi trồng thuỷ sản cần chuyển nước giữa các ao và xả nước đáy. Cần lưu ý nước lợ hoặc nước mặn đòi hỏi vật liệu chống ăn mòn cao hơn hẳn nước ngọt.
Đấu nối và chạy thử
Trước khi cho chạy chính thức, nên kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát phản lực. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh mà máy vẫn chạy êm nên rất dễ bị bỏ qua.
Máy phải được đặt trên mặt phẳng cứng ở đáy bể, không đặt trực tiếp lên lớp bùn. Một tấm kê bê tông hoặc chân đế thép sẽ giữ cho cửa hút không bị vùi và giảm rung khi máy chạy.
Điều ít người để ý
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng lưu lượng gấp đôi thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Đây là lý do một tuyến ống nhỏ có thể làm hỏng cả bài toán chọn máy.
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột, thường do van một chiều đóng nhanh lúc máy dừng. Áp lực tăng vọt trong khoảnh khắc có thể làm vỡ mối nối; cách giảm là dùng van đóng chậm hoặc bố trí bình giảm chấn.
Bàn về các chỉ tiêu của SS-1500
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 16 m của SS-1500. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng SS-1500 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 16 m, SS-1500 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 16 m thay vì tăng công suất.
Điểm làm việc hợp lý của SS-1500 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho SS-1500 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 42 m³/h và cột áp tối đa 16 m là hai giới hạn trong bảng thông số của SS-1500. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi SS-1500 chạy gần 16 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 42 m³/h, và ngược lại.
Bảng thông số của SS-1500 ghi rõ 42 m³/h và 16 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi SS-1500 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở SS-1500 là công suất 1.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng SS-1500; dùng dây nhỏ hơn mức 1.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cột áp lớn nhất của SS-1500 là 16 m. Tại đúng điểm 16 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng SS-1500 nên thấp hơn 16 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 42 m³/h và 16 m của SS-1500 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của SS-1500 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thông tin thương mại
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


