Nếu hệ thống của bạn đang dùng máy đặt cạn và thường xuyên mất mồi, chuyển sang máy đặt chìm là hướng khắc phục triệt để. SSM-250F thuộc nhóm đặt chìm, làm việc dưới mực nước nên luôn có chất lỏng trong buồng bơm.
Tóm tắt số liệu kỹ thuật
Thông tin kỹ thuật kèm theo SSM-250F gồm:
- Model: SSM-250F
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 9 m³/h
- Vật liệu thân bơm: Inox; buồng bơm: Gang
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Công suất: 0.25 kW
- Cột áp lớn nhất: 7 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Ứng dụng của SSM-250F
Hố thu nước thải sinh hoạt của chung cư và nhà phố là môi trường quen thuộc của dòng máy này. Nước ở đây thường đã qua bể tách mỡ hoặc song chắn, hàm lượng rắn không lớn nhưng có nhiều sợi mềm.
Khu vực nuôi trồng thuỷ sản cần chuyển nước giữa các ao và xả nước đáy. Cần lưu ý nước lợ hoặc nước mặn đòi hỏi vật liệu chống ăn mòn cao hơn hẳn nước ngọt.
Giữ máy chạy bền
Nếu máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng và kiểm tra ngay. Rung tăng đột ngột thường do vật lạ mắc vào cánh làm mất cân bằng động.
Khi kéo máy lên bảo trì, nên xịt rửa toàn bộ thân máy trước khi tháo. Việc này vừa an toàn cho người thao tác vừa tránh đưa cặn bẩn vào bên trong khi mở nắp.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước thấp nhất lên điểm xả, cộng thêm tổn thất trên đường ống và phụ kiện. SSM-250F có cột áp lớn nhất 7 m, nên chiều cao hình học thực tế phải nhỏ hơn con số này khá nhiều mới còn đủ lưu lượng.
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với SSM-250F, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 9 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Kết cấu của SSM-250F
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Ghi chú kỹ thuật
Ghép nối tiếp cộng cột áp, thường dùng khi phải đẩy lên cao vượt khả năng một máy. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín phải đủ sức.
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Bố trí phần điện
Sụt áp trên đường dây dài là nguyên nhân âm thầm làm nóng động cơ. Khi tủ điện cách hố bơm vài chục mét, nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây ngay khi lắp mới. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Bố trí trong hố bơm
Cấu hình điện của máy là 1 pha 220 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua, vì việc chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Với bể sâu, nên lắp ray dẫn hướng và khớp nối tự động. Khi cần kiểm tra, chỉ việc kéo máy theo ray lên mà không phải rút nước hay cử người xuống hố.
Ghi chú kỹ thuật
Khí lẫn trong nước là nguyên nhân thường gặp làm lưu lượng dao động. Bố trí đường nước vào bể tránh rơi tự do sẽ giảm đáng kể lượng bọt khí cuốn theo.
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
Đọc kỹ các con số của SSM-250F
Người dùng nên ghi lại 0.25 kW, 9 m³/h và 7 m của SSM-250F vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của SSM-250F là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Điểm làm việc hợp lý của SSM-250F nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho SSM-250F chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 9 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với SSM-250F chứ không phải ép SSM-250F chạy quá dải của nó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở SSM-250F là công suất 0.25 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng SSM-250F; dùng dây nhỏ hơn mức 0.25 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với SSM-250F, mọi tính toán nên bắt đầu từ 7 m chứ không phải từ 0.25 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.25 kW chỉ nói lên phần điện năng SSM-250F tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 7 m của SSM-250F. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng SSM-250F bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 7 m, SSM-250F sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 7 m thay vì tăng công suất.
Cột áp lớn nhất của SSM-250F là 7 m. Tại đúng điểm 7 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng SSM-250F nên thấp hơn 7 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của SSM-250F tỉ lệ với tải, và mức 0.25 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.25 kW sẽ khiến SSM-250F không được bảo vệ khi quá tải.
Mua hàng và bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho SSM-250F là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


