SS-450 phù hợp với các bể gom có nắp đậy, nơi việc đặt máy trên cạn vừa tốn diện tích vừa gây mùi. Đặt máy chìm dưới nước còn giúp giảm đáng kể tiếng ồn lan ra khu vực xung quanh.
Thông số kỹ thuật đọc được từ bảng của sản phẩm
Bảng thông số của sản phẩm cho các giá trị sau:
- Model: SS-450
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 12 m
- Công suất: 0.45 kW
- Vật liệu thân bơm: Inox; buồng bơm: Gang
- Lưu lượng lớn nhất: 18 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bố trí trong hố bơm
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Máy phải được đặt trên mặt phẳng cứng ở đáy bể, không đặt trực tiếp lên lớp bùn. Một tấm kê bê tông hoặc chân đế thép sẽ giữ cho cửa hút không bị vùi và giảm rung khi máy chạy.
Phạm vi ứng dụng
Hố thu nước thải sinh hoạt của chung cư và nhà phố là môi trường quen thuộc của dòng máy này. Nước ở đây thường đã qua bể tách mỡ hoặc song chắn, hàm lượng rắn không lớn nhưng có nhiều sợi mềm.
Hố ga thoát nước mưa ở khu vực trũng dùng máy bơm chìm để tránh ngập cục bộ. Đặc điểm của ứng dụng này là máy nằm chờ rất lâu rồi phải chạy hết công suất trong thời gian ngắn.
Cấu hình điện
Rơ le nhiệt cần được đặt đúng dòng định mức của máy chứ không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Bảo trì và theo dõi
Với máy làm việc gián đoạn, nên cho chạy thử định kỳ trong mùa ít dùng. Ngâm lâu không chạy khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bị bám cặn.
Vệ sinh lưới chắn và cửa hút là việc đơn giản nhưng hay bị bỏ qua. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước, dòng điện giảm nhưng nhiệt độ lại tăng do không đủ nước qua thân.
Căn cứ để chọn máy
Không nên chọn máy chạy sát điểm cột áp lớn nhất, vì tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý thường nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, nơi máy vừa đủ áp vừa cho lưu lượng đáng kể.
Công suất 0.45 kW là số liệu để chọn dây dẫn và thiết bị đóng cắt, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho lưu lượng và cột áp rất khác nhau tuỳ thiết kế cánh.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Bánh công tác của máy dùng cho nước thải được để khe hở lớn hơn so với máy nước sạch. Đổi lại hiệu suất thuỷ lực thấp hơn một chút, nhưng khả năng cho tạp chất đi qua tăng lên đáng kể.
Đọc kỹ các con số của SS-450
Con số đầu tiên cần nhớ ở SS-450 là công suất 0.45 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng SS-450; dùng dây nhỏ hơn mức 0.45 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Dòng điện làm việc của SS-450 tỉ lệ với tải, và mức 0.45 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.45 kW sẽ khiến SS-450 không được bảo vệ khi quá tải.
Cấp bảo vệ của SS-450 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép SS-450 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho SS-450 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 12 m, SS-450 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 12 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 12 m của SS-450. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng SS-450 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 18 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với SS-450 chứ không phải ép SS-450 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của SS-450 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho SS-450.
Với SS-450, mọi tính toán nên bắt đầu từ 12 m chứ không phải từ 0.45 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.45 kW chỉ nói lên phần điện năng SS-450 tiêu thụ.
Với SS-450, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 18 m³/h. Con số 18 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho SS-450 cần lấy giá trị nhỏ hơn 18 m³/h một khoảng dự trữ.
Điểm làm việc hợp lý của SS-450 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho SS-450 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Mua hàng và bảo hành
SS-450 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.


