Trạm bơm nước thải chạy được bền hay không phụ thuộc nhiều vào việc chọn đúng cỡ máy ngay từ đầu. SSM-2200F là một mắt xích trong dải sản phẩm bơm chìm, và bài viết này nêu rõ những số liệu đo được của chính model đó để người dùng tự đối chiếu.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Các số liệu dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của SSM-2200F, không quy đổi và không ước tính:
- Model: SSM-2200F
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: Inox; buồng bơm: Gang
- Công suất: 2.2 kW
- Cột áp lớn nhất: 19 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 54 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Điều ít người để ý
Chỉ số NPSH khả dụng của hệ thống phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Với máy đặt chìm, điều kiện này thường thoả mãn nhờ cột nước phía trên cửa hút.
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
Căn cứ để chọn máy
Nên đối chiếu kích thước hạt rắn lớn nhất trong nước với khe thông của máy. Nếu nước có vật cứng vượt quá giới hạn đó, phải đặt song chắn phía trước thay vì kỳ vọng máy tự xử lý.
Khi thay thế máy cũ, cần đối chiếu cả ba thông số: đường kính cửa xả, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn.
Phần điện của máy
Công suất 2.2 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Chọn thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn chọn quá nhỏ thì máy nhảy liên tục lúc khởi động.
Tủ điện cần đặt ở vị trí khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập lịch sử của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở các công trình cải tạo.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Phần cánh bị mòn làm lưu lượng giảm từ từ mà người dùng khó nhận ra. Cách phát hiện là so thời gian bơm cạn bể so với lúc máy còn mới.
Cáp điện cần được kiểm tra phần vỏ, nhất là đoạn cọ vào thành bể. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước, và hư hỏng do nguyên nhân này thường không cứu được.
Kết cấu của SSM-2200F
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Lắp đặt và đấu điện
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Nếu hố bơm có nhiều máy, cần bố trí khoảng cách đủ để dòng vào của máy này không bị nhiễu bởi dòng của máy kia. Khoảng cách quá gần gây xoáy và cuốn khí vào buồng bơm.
Phạm vi ứng dụng
Trại chăn nuôi và cơ sở chế biến có nước thải đặc, nhiều chất rắn lơ lửng. Ở nhóm này cần cân nhắc loại máy có khả năng xử lý rác mềm, hoặc bố trí song chắn phía trước hố thu.
Bể phốt và hầm tự hoại cần bơm hút định kỳ. Máy chìm phù hợp cho việc này nhờ khả năng làm việc trong môi trường yếm khí và nhiều bùn lắng.
Nói thêm về kỹ thuật
Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ ngay trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo như bơm sỏi, và hậu quả là rỗ mặt cánh.
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng điều đó không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Đối chiếu từng số liệu của SSM-2200F
Điểm làm việc hợp lý của SSM-2200F nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho SSM-2200F chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 54 m³/h và cột áp tối đa 19 m là hai giới hạn trong bảng thông số của SSM-2200F. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi SSM-2200F chạy gần 19 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 54 m³/h, và ngược lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 19 m, SSM-2200F sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 19 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 19 m của SSM-2200F. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng SSM-2200F bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với SSM-2200F, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 54 m³/h. Con số 54 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho SSM-2200F cần lấy giá trị nhỏ hơn 54 m³/h một khoảng dự trữ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở SSM-2200F là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng SSM-2200F; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Dòng điện làm việc của SSM-2200F tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến SSM-2200F không được bảo vệ khi quá tải.
Với SSM-2200F, mọi tính toán nên bắt đầu từ 19 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng SSM-2200F tiêu thụ.
Cấp bảo vệ của SSM-2200F là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép SSM-2200F làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho SSM-2200F luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Thông tin đặt hàng
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.



