FX80/40M là máy bơm chìm dùng điện lưới thông dụng, lắp đặt nhanh và không đòi hỏi móng máy. Với nhiều công trình cải tạo, đây là ưu điểm lớn vì không phải phá dỡ để làm bệ đỡ.

Các số liệu chính của FX80/40M
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: FX80/40M
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 11 m
- Vật liệu thân bơm: gang
- Công suất: 0.55 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 24 m³/h
- Đường kính cửa xả: 40 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Ghép song song hai máy sẽ cộng lưu lượng ở cùng một cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm, nên rất dễ bị bỏ qua khi nghiệm thu. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Giữ máy chạy bền
Khi thay thế chi tiết, nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng thay bằng hàng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Nếu máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng và kiểm tra ngay. Rung tăng đột ngột thường do vật lạ mắc vào cánh làm mất cân bằng động.
Chuẩn bị nguồn điện
Máy dùng nguồn 1 pha 220 V. Với cấu hình này, tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Rơ le nhiệt cần được đặt đúng dòng định mức của máy chứ không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Không nên chọn máy chạy sát điểm cột áp lớn nhất, vì tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý thường nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, nơi máy vừa đủ áp vừa cho lưu lượng đáng kể.
Phạm vi sử dụng thực tế
Bể phốt và hầm tự hoại cần bơm hút định kỳ. Máy chìm phù hợp cho việc này nhờ khả năng làm việc trong môi trường yếm khí và nhiều bùn lắng.
Bể chứa nước thải của toà nhà văn phòng có lượng nước ổn định theo giờ làm việc. Việc chọn máy ở đây nghiêng về độ ồn thấp và độ tin cậy hơn là lưu lượng lớn.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Nếu hố bơm có nhiều máy, cần bố trí khoảng cách đủ để dòng vào của máy này không bị nhiễu bởi dòng của máy kia. Khoảng cách quá gần gây xoáy và cuốn khí vào buồng bơm.
Cáp điện phải được cố định dọc theo ống đẩy, để chùng vừa đủ và không kéo căng vào đầu vào thân máy. Cáp bị kéo căng lâu ngày sẽ làm hỏng phần làm kín tại cổ cáp.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu do nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm chìm và không nên nhầm với các cấp thấp hơn chỉ chống tia nước.
Độ nhớt và nhiệt độ chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính của máy. Nước thải đặc bùn làm đường đặc tính tụt xuống so với số liệu thử nghiệm bằng nước sạch.
Hiểu đúng thông số FX80/40M
Điểm làm việc hợp lý của FX80/40M nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 11 m và dưới 24 m³/h. Cho FX80/40M chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với FX80/40M, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 24 m³/h. Con số 24 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho FX80/40M cần lấy giá trị nhỏ hơn 24 m³/h một khoảng dự trữ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 11 m của FX80/40M. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng FX80/40M bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Họng xả của FX80/40M có đường kính 40 mm. Tuyến ống nối vào FX80/40M nên giữ đúng 40 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 40 mm sẽ đẩy điểm làm việc của FX80/40M lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cấp bảo vệ của FX80/40M là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép FX80/40M làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho FX80/40M luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với FX80/40M, mọi tính toán nên bắt đầu từ 11 m chứ không phải từ 0.55 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.55 kW chỉ nói lên phần điện năng FX80/40M tiêu thụ.
Bảng thông số của FX80/40M ghi rõ 24 m³/h và 11 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi FX80/40M làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của FX80/40M tỉ lệ với tải, và mức 0.55 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.55 kW sẽ khiến FX80/40M không được bảo vệ khi quá tải.
Khi so FX80/40M với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.55 kW, 24 m³/h và 11 m. Chỉ nhìn riêng 0.55 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của FX80/40M.
Thông tin đặt hàng
FX80/40M thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


