Với nhà xưởng, việc dừng hệ thống thoát nước để sửa máy luôn tốn kém hơn giá trị chiếc máy. Vì vậy phần lớn người dùng chọn cấu hình hai máy luân phiên, và SSM-450F là cỡ máy thường được chọn cho kiểu bố trí này.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Bình tích áp không dùng cho nước thải nhưng nguyên lý đệm thể tích thì vẫn đúng: cần một khoảng thể tích đệm trong bể để máy không phải khởi động liên tục.
Độ nhớt và nhiệt độ chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính của máy. Nước thải đặc bùn làm đường đặc tính tụt xuống so với số liệu thử nghiệm bằng nước sạch.
Tóm tắt số liệu kỹ thuật
Dưới đây là phần số liệu công bố cho SSM-450F:
- Model: SSM-450F
- Lưu lượng lớn nhất: 18 m³/h
- Công suất: 0.45 kW
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: Inox; buồng bơm: Gang
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 12 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những dấu hiệu cần chú ý
Trước mùa mưa, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển mực nước. Đây là thời điểm hệ thống phải làm việc nhiều nhất và cũng là lúc lỗi điều khiển gây hậu quả nặng nhất.
Nên kiểm tra dầu trong buồng làm kín theo chu kỳ. Dầu chuyển màu đục hoặc lẫn nước là dấu hiệu phớt đã rò, cần xử lý trước khi nước kịp vào tới cuộn dây.
Tính chọn thiết bị
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước thấp nhất lên điểm xả, cộng thêm tổn thất trên đường ống và phụ kiện. SSM-450F có cột áp lớn nhất 12 m, nên chiều cao hình học thực tế phải nhỏ hơn con số này khá nhiều mới còn đủ lưu lượng.
Nếu hố thu nhận nước không đều, nên tính thêm thể tích đệm để máy không phải khởi động quá dày. Số lần khởi động trong một giờ là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ cuộn dây.
Đấu nối và chạy thử
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Vật liệu và cách làm kín
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Cấp bảo vệ vỏ IP68 cho biết mức độ kín của máy đối với bụi và nước. Với thiết bị làm việc ngâm hoàn toàn, chỉ tiêu này là bắt buộc chứ không phải tuỳ chọn.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Hố thu nước thải sinh hoạt của chung cư và nhà phố là môi trường quen thuộc của dòng máy này. Nước ở đây thường đã qua bể tách mỡ hoặc song chắn, hàm lượng rắn không lớn nhưng có nhiều sợi mềm.
Hệ thống thoát nước cưỡng bức của khu đô thị thấp hơn cốt cống chung buộc phải dùng bơm. Máy chạy gần như hàng ngày, nên cấu hình hai máy luân phiên là bố trí hợp lý.
Đọc kỹ các con số của SSM-450F
Cột áp lớn nhất của SSM-450F là 12 m. Tại đúng điểm 12 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng SSM-450F nên thấp hơn 12 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 18 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với SSM-450F chứ không phải ép SSM-450F chạy quá dải của nó.
Điểm làm việc hợp lý của SSM-450F nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho SSM-450F chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với SSM-450F, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 18 m³/h. Con số 18 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho SSM-450F cần lấy giá trị nhỏ hơn 18 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 0.45 kW, 18 m³/h và 12 m của SSM-450F vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của SSM-450F là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với SSM-450F, mọi tính toán nên bắt đầu từ 12 m chứ không phải từ 0.45 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.45 kW chỉ nói lên phần điện năng SSM-450F tiêu thụ.
Bảng thông số của SSM-450F ghi rõ 18 m³/h và 12 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi SSM-450F làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của SSM-450F tỉ lệ với tải, và mức 0.45 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.45 kW sẽ khiến SSM-450F không được bảo vệ khi quá tải.
Khi so SSM-450F với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.45 kW, 18 m³/h và 12 m. Chỉ nhìn riêng 0.45 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của SSM-450F.
Thông tin đặt hàng
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan, và theo chính sách đang áp dụng, SSM-450F được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.


