Nếu hệ thống của bạn đang dùng máy đặt cạn và thường xuyên mất mồi, chuyển sang máy đặt chìm là hướng khắc phục triệt để. SS-750 thuộc nhóm đặt chìm, làm việc dưới mực nước nên luôn có chất lỏng trong buồng bơm.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Bộ phận đáy máy thường có lưới hoặc khe chắn giữ lại vật rắn quá cỡ. Chi tiết này cần được kiểm tra định kỳ vì khi bị bịt kín, máy sẽ chạy trong tình trạng thiếu nước dù bể vẫn đầy.
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Các chỉ tiêu đo được của máy
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: SS-750
- Vật liệu thân bơm: Inox; buồng bơm: Gang
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 14 m
- Công suất: 0.75 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 24 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lưu ý chuyên môn
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi hay gặp và rất khó phát hiện vì máy vẫn chạy, chỉ là không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Ghép nối tiếp cộng cột áp, thường dùng khi phải đẩy lên cao vượt khả năng một máy. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín phải đủ sức.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Ổ bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy. Khi nghe tiếng rít hoặc thấy rung tăng dần ở dải tốc độ ổn định, nên chuẩn bị phương án thay ổ.
Vệ sinh lưới chắn và cửa hút là việc đơn giản nhưng hay bị bỏ qua. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước, dòng điện giảm nhưng nhiệt độ lại tăng do không đủ nước qua thân.
Phạm vi ứng dụng
Hệ thống xử lý nước thải tập trung dùng máy để chuyển nước giữa các bể. Lưu lượng cần ổn định vì các công đoạn phía sau được tính theo thời gian lưu nhất định.
Trạm bơm chuyển tiếp trong khu dân cư dùng máy đặt chìm để đẩy nước qua đoạn tuyến dài trước khi về trạm xử lý tập trung. Ở ứng dụng này, cột áp của máy phải bù đủ tổn thất dọc đường.
Tính chọn thiết bị
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với SS-750, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 24 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Tủ bảo vệ mất pha là thiết bị rẻ tiền nhưng cứu được động cơ đắt tiền. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng mạnh và cuộn dây cháy rất nhanh.
Bàn về các chỉ tiêu của SS-750
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 24 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với SS-750 chứ không phải ép SS-750 chạy quá dải của nó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở SS-750 là công suất 0.75 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng SS-750; dùng dây nhỏ hơn mức 0.75 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảng thông số của SS-750 ghi rõ 24 m³/h và 14 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi SS-750 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi so SS-750 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.75 kW, 24 m³/h và 14 m. Chỉ nhìn riêng 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của SS-750.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 14 m của SS-750. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng SS-750 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Lưu lượng tối đa 24 m³/h và cột áp tối đa 14 m là hai giới hạn trong bảng thông số của SS-750. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi SS-750 chạy gần 14 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 24 m³/h, và ngược lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 14 m, SS-750 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 14 m thay vì tăng công suất.
Điểm làm việc hợp lý của SS-750 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho SS-750 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảo hành và giao hàng
Về chế độ hậu mãi: SS-750 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


