Trạm bơm nước thải chạy được bền hay không phụ thuộc nhiều vào việc chọn đúng cỡ máy ngay từ đầu. FX150/50M là một mắt xích trong dải sản phẩm bơm chìm, và bài viết này nêu rõ những số liệu đo được của chính model đó để người dùng tự đối chiếu.

Quy trình lắp và chạy thử
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Dải làm việc và cấu hình điện
Bảng thông số của sản phẩm cho các giá trị sau:
- Model: FX150/50M
- Công suất: 1.1 kW
- Đường kính cửa xả: 50 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 15 m
- Lưu lượng lớn nhất: 39 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Các tình huống sử dụng điển hình
Nhà máy có khu vực rửa nguyên liệu thường cần bơm nước có lẫn đất cát về bể lắng. Đây là ứng dụng nặng, cần ưu tiên vật liệu chống mài mòn hơn là hiệu suất.
Hệ thống xử lý nước thải tập trung dùng máy để chuyển nước giữa các bể. Lưu lượng cần ổn định vì các công đoạn phía sau được tính theo thời gian lưu nhất định.
Căn cứ để chọn máy
Nếu hố thu nhận nước không đều, nên tính thêm thể tích đệm để máy không phải khởi động quá dày. Số lần khởi động trong một giờ là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ cuộn dây.
Với hệ thống hoạt động quanh năm, nên chọn cỡ máy sao cho điểm làm việc bình thường nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng dự trữ. Chạy thường xuyên ở giới hạn là cách nhanh nhất làm giảm tuổi thọ.
Phần cơ khí và phần điện của máy
Bánh công tác của máy dùng cho nước thải được để khe hở lớn hơn so với máy nước sạch. Đổi lại hiệu suất thuỷ lực thấp hơn một chút, nhưng khả năng cho tạp chất đi qua tăng lên đáng kể.
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Duy trì tình trạng thiết bị
Khi kéo máy lên bảo trì, nên xịt rửa toàn bộ thân máy trước khi tháo. Việc này vừa an toàn cho người thao tác vừa tránh đưa cặn bẩn vào bên trong khi mở nắp.
Ghi lại ngày kiểm tra và nội dung đã làm vào sổ theo dõi thiết bị. Với trạm có nhiều máy, sổ theo dõi là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn thay thế.
Góc kỹ thuật
Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ ngay trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo như bơm sỏi, và hậu quả là rỗ mặt cánh.
Ghép song song hai máy sẽ cộng lưu lượng ở cùng một cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Diễn giải thông số của FX150/50M
Bảng thông số của FX150/50M ghi rõ 39 m³/h và 15 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi FX150/50M làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với FX150/50M, mọi tính toán nên bắt đầu từ 15 m chứ không phải từ 1.1 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.1 kW chỉ nói lên phần điện năng FX150/50M tiêu thụ.
Với FX150/50M, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 39 m³/h. Con số 39 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho FX150/50M cần lấy giá trị nhỏ hơn 39 m³/h một khoảng dự trữ.
Cặp số 39 m³/h và 15 m mô tả toàn bộ dải làm việc của FX150/50M. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi FX150/50M chạy gần 15 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 39 m³/h, và ngược lại.
Khi so FX150/50M với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.1 kW, 39 m³/h và 15 m. Chỉ nhìn riêng 1.1 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của FX150/50M.
Con số đầu tiên cần nhớ ở FX150/50M là công suất 1.1 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng FX150/50M; dùng dây nhỏ hơn mức 1.1 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi thay thế một máy cũ bằng FX150/50M, cần khớp cả 50 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, FX150/50M sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Dòng điện làm việc của FX150/50M tỉ lệ với tải, và mức 1.1 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.1 kW sẽ khiến FX150/50M không được bảo vệ khi quá tải.
Chính sách bảo hành
Về chế độ hậu mãi: FX150/50M của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.




