Chọn máy cho hố nước bẩn khác hẳn chọn máy cho nước sạch: thứ phải tính trước là kích thước hạt rắn đi qua và độ ăn mòn của môi trường. SS-3000 sinh ra cho bài toán đó, với phần dẫn dòng để trống rộng hơn máy bơm nước sạch cùng công suất.
Các số liệu chính của SS-3000
Trước khi tính toán đường ống, cần nắm các giá trị sau của máy:
- Model: SS-3000
- Cột áp lớn nhất: 22 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: Inox; buồng bơm: Gang
- Lưu lượng lớn nhất: 60 m³/h
- Công suất: 3.0 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Căn cứ để chọn máy
Với hệ thống hoạt động quanh năm, nên chọn cỡ máy sao cho điểm làm việc bình thường nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng dự trữ. Chạy thường xuyên ở giới hạn là cách nhanh nhất làm giảm tuổi thọ.
Khi thay thế máy cũ, cần đối chiếu cả ba thông số: đường kính cửa xả, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn.
Điện và an toàn
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Phạm vi ứng dụng
Hệ thống thoát nước cưỡng bức của khu đô thị thấp hơn cốt cống chung buộc phải dùng bơm. Máy chạy gần như hàng ngày, nên cấu hình hai máy luân phiên là bố trí hợp lý.
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Giữ máy chạy bền
Khi kéo máy lên bảo trì, nên xịt rửa toàn bộ thân máy trước khi tháo. Việc này vừa an toàn cho người thao tác vừa tránh đưa cặn bẩn vào bên trong khi mở nắp.
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào cổ cáp và các mối ghép có gioăng. Áp lực cao có thể đẩy nước qua khe gioăng vào bên trong.
Đấu nối và chạy thử
Với bể sâu, nên lắp ray dẫn hướng và khớp nối tự động. Khi cần kiểm tra, chỉ việc kéo máy theo ray lên mà không phải rút nước hay cử người xuống hố.
Sau khi lắp xong, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ từ mức nước cao xuống mức dừng để kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Kết cấu của SS-3000
Thân bơm bằng inox, buồng bơm bằng gang là các bộ phận chịu áp lực và va đập của dòng chất lỏng. Các vật liệu này quyết định máy chịu được môi trường tới mức nào, nên cần đối chiếu với tính chất nước thải thực tế tại công trình trước khi lắp.
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Lưu ý chuyên môn
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của bánh công tác. Hạt cát nhỏ đi qua khe hở, mài dần mép cánh và làm hiệu suất tụt mà bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Ghi chú kỹ thuật
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van có thể quy đổi thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Số liệu của SS-3000 dùng thế nào
Cột áp lớn nhất của SS-3000 là 22 m. Tại đúng điểm 22 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng SS-3000 nên thấp hơn 22 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa 60 m³/h và cột áp tối đa 22 m là hai giới hạn trong bảng thông số của SS-3000. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi SS-3000 chạy gần 22 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 60 m³/h, và ngược lại.
Bảng thông số của SS-3000 ghi rõ 60 m³/h và 22 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi SS-3000 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cấp bảo vệ của SS-3000 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép SS-3000 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho SS-3000 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Con số đầu tiên cần nhớ ở SS-3000 là công suất 3.0 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng SS-3000; dùng dây nhỏ hơn mức 3.0 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với SS-3000, mọi tính toán nên bắt đầu từ 22 m chứ không phải từ 3.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 3.0 kW chỉ nói lên phần điện năng SS-3000 tiêu thụ.
Nguồn điện của SS-3000 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho SS-3000.
Với SS-3000, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 60 m³/h. Con số 60 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho SS-3000 cần lấy giá trị nhỏ hơn 60 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 60 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với SS-3000 chứ không phải ép SS-3000 chạy quá dải của nó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 22 m, SS-3000 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 22 m thay vì tăng công suất.
Chế độ bảo hành
SS-3000 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


