65WC35-15-3 dùng cho hố thu nước mưa, nước rửa sàn, nước thải sinh hoạt sau bể tách và nhiều môi trường tương tự. Bài viết nêu rõ giới hạn của máy để tránh việc dùng sai mục đích.
Kết cấu của 65WC35-15-3
Cáp điện đi kèm máy là loại chịu ngâm nước, phần đầu vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Không được nối cáp ở đoạn ngập nước; mọi mối nối phải đưa lên vị trí khô ráo phía trên.
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Dải làm việc và cấu hình điện
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: 65WC35-15-3
- Lưu lượng lớn nhất: 55 m³/h
- Công suất: 3.0 kW
- Cột áp lớn nhất: 24 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những việc phải làm khi lắp máy
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bộ bảo vệ mất pha và đảo pha.
Sau khi lắp xong, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ từ mức nước cao xuống mức dừng để kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Ghép song song hai máy sẽ cộng lưu lượng ở cùng một cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Mực nước động khác mực nước tĩnh: khi máy chạy, mặt nước trong bể hạ xuống và cột áp thực tế máy phải thắng sẽ tăng lên. Tính chọn theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt lưu lượng vào cuối chu kỳ bơm.
Môi trường làm việc phù hợp
Hố ga thoát nước mưa ở khu vực trũng dùng máy bơm chìm để tránh ngập cục bộ. Đặc điểm của ứng dụng này là máy nằm chờ rất lâu rồi phải chạy hết công suất trong thời gian ngắn.
Trại chăn nuôi và cơ sở chế biến có nước thải đặc, nhiều chất rắn lơ lửng. Ở nhóm này cần cân nhắc loại máy có khả năng xử lý rác mềm, hoặc bố trí song chắn phía trước hố thu.
Căn cứ để chọn máy
Nên đối chiếu kích thước hạt rắn lớn nhất trong nước với khe thông của máy. Nếu nước có vật cứng vượt quá giới hạn đó, phải đặt song chắn phía trước thay vì kỳ vọng máy tự xử lý.
Với hệ thống hoạt động quanh năm, nên chọn cỡ máy sao cho điểm làm việc bình thường nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng dự trữ. Chạy thường xuyên ở giới hạn là cách nhanh nhất làm giảm tuổi thọ.
Nguồn cấp và bảo vệ
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Công suất 3.0 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Chọn thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn chọn quá nhỏ thì máy nhảy liên tục lúc khởi động.
Hiểu đúng thông số 65WC35-15-3
Lưu lượng tối đa 55 m³/h và cột áp tối đa 24 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 65WC35-15-3. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 65WC35-15-3 chạy gần 24 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 55 m³/h, và ngược lại.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 55 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 65WC35-15-3 chứ không phải ép 65WC35-15-3 chạy quá dải của nó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 24 m, 65WC35-15-3 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 24 m thay vì tăng công suất.
Cột áp lớn nhất của 65WC35-15-3 là 24 m. Tại đúng điểm 24 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 65WC35-15-3 nên thấp hơn 24 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 24 m của 65WC35-15-3. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 65WC35-15-3 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với 65WC35-15-3, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 55 m³/h. Con số 55 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 65WC35-15-3 cần lấy giá trị nhỏ hơn 55 m³/h một khoảng dự trữ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 65WC35-15-3 là công suất 3.0 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 65WC35-15-3; dùng dây nhỏ hơn mức 3.0 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so 65WC35-15-3 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3.0 kW, 55 m³/h và 24 m. Chỉ nhìn riêng 3.0 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 65WC35-15-3.
Bảng thông số của 65WC35-15-3 ghi rõ 55 m³/h và 24 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 65WC35-15-3 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với 65WC35-15-3, mọi tính toán nên bắt đầu từ 24 m chứ không phải từ 3.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 3.0 kW chỉ nói lên phần điện năng 65WC35-15-3 tiêu thụ.
Bảo hành và giao hàng
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


