50WC12-10-1.1 được đặt trong dòng máy bơm chìm thoát nước, nơi tiêu chí hàng đầu là chống ăn mòn và chống kẹt chứ không phải hiệu suất tối đa. Cách chọn vật liệu và kết cấu của máy phản ánh rõ thứ tự ưu tiên đó.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Ghép nối tiếp cộng cột áp, thường dùng khi phải đẩy lên cao vượt khả năng một máy. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín phải đủ sức.
Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ ngay trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo như bơm sỏi, và hậu quả là rỗ mặt cánh.
Dải làm việc và cấu hình điện
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: 50WC12-10-1.1
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 15 m
- Công suất: 1.1 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 25 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Duy trì tình trạng thiết bị
Ghi lại ngày kiểm tra và nội dung đã làm vào sổ theo dõi thiết bị. Với trạm có nhiều máy, sổ theo dõi là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn thay thế.
Nếu máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng và kiểm tra ngay. Rung tăng đột ngột thường do vật lạ mắc vào cánh làm mất cân bằng động.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Rơ le nhiệt cần được đặt đúng dòng định mức của máy chứ không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Các tình huống sử dụng điển hình
Trạm bơm chuyển tiếp trong khu dân cư dùng máy đặt chìm để đẩy nước qua đoạn tuyến dài trước khi về trạm xử lý tập trung. Ở ứng dụng này, cột áp của máy phải bù đủ tổn thất dọc đường.
Nhà máy có khu vực rửa nguyên liệu thường cần bơm nước có lẫn đất cát về bể lắng. Đây là ứng dụng nặng, cần ưu tiên vật liệu chống mài mòn hơn là hiệu suất.
Bố trí trong hố bơm
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Trước khi cho chạy chính thức, nên kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát phản lực. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh mà máy vẫn chạy êm nên rất dễ bị bỏ qua.
Vật liệu và cách làm kín
Bộ phận đáy máy thường có lưới hoặc khe chắn giữ lại vật rắn quá cỡ. Chi tiết này cần được kiểm tra định kỳ vì khi bị bịt kín, máy sẽ chạy trong tình trạng thiếu nước dù bể vẫn đầy.
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Nói thêm về kỹ thuật
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng điều đó không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
50WC12-10-1.1 qua từng chỉ tiêu
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 25 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 50WC12-10-1.1 chứ không phải ép 50WC12-10-1.1 chạy quá dải của nó.
Với 50WC12-10-1.1, mọi tính toán nên bắt đầu từ 15 m chứ không phải từ 1.1 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.1 kW chỉ nói lên phần điện năng 50WC12-10-1.1 tiêu thụ.
Cột áp lớn nhất của 50WC12-10-1.1 là 15 m. Tại đúng điểm 15 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 50WC12-10-1.1 nên thấp hơn 15 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cặp số 25 m³/h và 15 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 50WC12-10-1.1. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 50WC12-10-1.1 chạy gần 15 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 25 m³/h, và ngược lại.
Khi so 50WC12-10-1.1 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.1 kW, 25 m³/h và 15 m. Chỉ nhìn riêng 1.1 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 50WC12-10-1.1.
Với 50WC12-10-1.1, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 25 m³/h. Con số 25 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 50WC12-10-1.1 cần lấy giá trị nhỏ hơn 25 m³/h một khoảng dự trữ.
Dòng điện làm việc của 50WC12-10-1.1 tỉ lệ với tải, và mức 1.1 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.1 kW sẽ khiến 50WC12-10-1.1 không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của 50WC12-10-1.1 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 15 m và dưới 25 m³/h. Cho 50WC12-10-1.1 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Người dùng nên ghi lại 1.1 kW, 25 m³/h và 15 m của 50WC12-10-1.1 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 50WC12-10-1.1 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 15 m của 50WC12-10-1.1. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 50WC12-10-1.1 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảo hành và đặt hàng
50WC12-10-1.1 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


