Chọn máy cho hố nước bẩn khác hẳn chọn máy cho nước sạch: thứ phải tính trước là kích thước hạt rắn đi qua và độ ăn mòn của môi trường. 200WC220-12-15 thuộc dòng WC của Perotac. Theo catalogue hãng, dòng WC dùng cho trạm xử lý nước thải, thoát nước công nghiệp và tưới nông nghiệp.
Những công trình hay dùng bơm chìm nước thải
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Hệ thống thoát nước cưỡng bức của khu đô thị thấp hơn cốt cống chung buộc phải dùng bơm. Máy chạy gần như hàng ngày, nên cấu hình hai máy luân phiên là bố trí hợp lý.
Các số liệu chính của 200WC220-12-15
Các số liệu dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 200WC220-12-15, không quy đổi và không ước tính:
- Model: 200WC220-12-15
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 25 m
- Công suất: 15 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 500 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lắp đặt và đấu điện
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bộ bảo vệ mất pha và đảo pha.
Với bể sâu, nên lắp ray dẫn hướng và khớp nối tự động. Khi cần kiểm tra, chỉ việc kéo máy theo ray lên mà không phải rút nước hay cử người xuống hố.
Chọn máy cho đúng bài toán
Khi cần lưu lượng lớn hơn một máy, cách đúng là ghép hai máy song song chứ không phải chọn một máy quá cỡ. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, đồng thời cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Nếu hố thu nhận nước không đều, nên tính thêm thể tích đệm để máy không phải khởi động quá dày. Số lần khởi động trong một giờ là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ cuộn dây.
Góc kỹ thuật
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng điều đó không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Bình tích áp không dùng cho nước thải nhưng nguyên lý đệm thể tích thì vẫn đúng: cần một khoảng thể tích đệm trong bể để máy không phải khởi động liên tục.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để biết máy có bất thường hay không. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị kẹt rác hoặc ổ bi bắt đầu mòn.
Trước mùa mưa, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển mực nước. Đây là thời điểm hệ thống phải làm việc nhiều nhất và cũng là lúc lỗi điều khiển gây hậu quả nặng nhất.
Các bộ phận chính
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Bộ phận đáy máy thường có lưới hoặc khe chắn giữ lại vật rắn quá cỡ. Chi tiết này cần được kiểm tra định kỳ vì khi bị bịt kín, máy sẽ chạy trong tình trạng thiếu nước dù bể vẫn đầy.
Cấu hình điện
Sụt áp trên đường dây dài là nguyên nhân âm thầm làm nóng động cơ. Khi tủ điện cách hố bơm vài chục mét, nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít.
Tủ điện cần đặt ở vị trí khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập lịch sử của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở các công trình cải tạo.
Nói thêm về kỹ thuật
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu do nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm chìm và không nên nhầm với các cấp thấp hơn chỉ chống tia nước.
Phân tích số liệu riêng của 200WC220-12-15
Cấp bảo vệ của 200WC220-12-15 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 200WC220-12-15 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 200WC220-12-15 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Người dùng nên ghi lại 15 kW, 500 m³/h và 25 m của 200WC220-12-15 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 200WC220-12-15 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cột áp lớn nhất của 200WC220-12-15 là 25 m. Tại đúng điểm 25 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 200WC220-12-15 nên thấp hơn 25 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nguồn điện của 200WC220-12-15 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 200WC220-12-15.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 200WC220-12-15 là công suất 15 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 200WC220-12-15; dùng dây nhỏ hơn mức 15 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Điểm làm việc hợp lý của 200WC220-12-15 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 200WC220-12-15 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 500 m³/h và cột áp tối đa 25 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 200WC220-12-15. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 200WC220-12-15 chạy gần 25 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 500 m³/h, và ngược lại. Model 200WC200-9-11 (11 kW) cùng họng DN200 có cặp số 500 m³/h và 20 m.
Bảng thông số của 200WC220-12-15 ghi 500 m³/h và 25 m là hai giá trị tối đa. Khi 200WC220-12-15 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với 200WC220-12-15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 25 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng 200WC220-12-15 tiêu thụ.
Mua hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


