150WC100-10-5.5 có kết cấu đặt đứng, toàn bộ động cơ và buồng bơm hợp thành một khối. Cách làm này giúp truyền động trực tiếp, bỏ khớp nối và dây đai, nhờ đó giảm hẳn các điểm cần căn chỉnh.
Vật liệu và cách làm kín
Kết cấu đặt đứng giúp trọng lượng máy dồn xuống chân đế, giảm mô men uốn lên trục. Với máy đặt trên ray dẫn hướng, lực này được truyền tiếp xuống bệ đáy bể.
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Thông số kỹ thuật đọc được từ bảng của sản phẩm
Những giá trị sau là căn cứ để tính chọn máy:
- Model: 150WC100-10-5.5
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 22 m
- Lưu lượng lớn nhất: 150 m³/h
- Công suất: 5.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Hướng dẫn tính chọn
Nên đối chiếu kích thước hạt rắn lớn nhất trong nước với khe thông của máy. Nếu nước có vật cứng vượt quá giới hạn đó, phải đặt song chắn phía trước thay vì kỳ vọng máy tự xử lý.
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Bố trí phần điện
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Với cấu hình này, tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Góc kỹ thuật
Việc chọn cáp treo máy cũng cần tính: cáp phải chịu được trọng lượng máy cộng lực hút bám của bùn khi kéo lên. Dùng dây không đủ tải là tình huống nguy hiểm khi thao tác trên miệng hố.
Lớp bùn lắng dưới đáy bể làm giảm thể tích hữu ích và có thể vùi cửa hút. Cần đưa việc nạo vét vào kế hoạch bảo trì chứ không chờ tới khi máy có sự cố.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Khu vực nuôi trồng thuỷ sản cần chuyển nước giữa các ao và xả nước đáy. Cần lưu ý nước lợ hoặc nước mặn đòi hỏi vật liệu chống ăn mòn cao hơn hẳn nước ngọt.
Nhà máy có khu vực rửa nguyên liệu thường cần bơm nước có lẫn đất cát về bể lắng. Đây là ứng dụng nặng, cần ưu tiên vật liệu chống mài mòn hơn là hiệu suất.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Nếu máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng và kiểm tra ngay. Rung tăng đột ngột thường do vật lạ mắc vào cánh làm mất cân bằng động.
Ghi lại ngày kiểm tra và nội dung đã làm vào sổ theo dõi thiết bị. Với trạm có nhiều máy, sổ theo dõi là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn thay thế.
Lắp đặt đúng cách
Cáp điện phải được cố định dọc theo ống đẩy, để chùng vừa đủ và không kéo căng vào đầu vào thân máy. Cáp bị kéo căng lâu ngày sẽ làm hỏng phần làm kín tại cổ cáp.
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của bánh công tác. Hạt cát nhỏ đi qua khe hở, mài dần mép cánh và làm hiệu suất tụt mà bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Lưu ý chuyên môn
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Việc chọn cáp treo máy cũng cần tính: cáp phải chịu được trọng lượng máy cộng lực hút bám của bùn khi kéo lên. Dùng dây không đủ tải là tình huống nguy hiểm khi thao tác trên miệng hố.
Những con số nói gì về 150WC100-10-5.5
Cột áp lớn nhất của 150WC100-10-5.5 là 22 m. Tại đúng điểm 22 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 150WC100-10-5.5 nên thấp hơn 22 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của 150WC100-10-5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến 150WC100-10-5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 150 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 150WC100-10-5.5 chứ không phải ép 150WC100-10-5.5 chạy quá dải của nó.
Với 150WC100-10-5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 150 m³/h. Con số 150 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 150WC100-10-5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 150 m³/h một khoảng dự trữ.
Điểm làm việc hợp lý của 150WC100-10-5.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 150WC100-10-5.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 22 m, 150WC100-10-5.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 22 m thay vì tăng công suất.
Khi so 150WC100-10-5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 150 m³/h và 22 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 150WC100-10-5.5.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 150 m³/h và 22 m của 150WC100-10-5.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 150WC100-10-5.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Mua hàng và bảo hành
150WC100-10-5.5 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


