Nước giếng khoan ở mỗi vùng có đặc điểm khác nhau: nơi trong, nơi lẫn phù sa, nơi nhiều cát mịn. Việc chọn 6SA25/20 hay một cỡ khác phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm đó chứ không chỉ vào nhu cầu lưu lượng.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 6SA25/20
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 18.5 kW
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 300 m
- Lưu lượng lớn nhất: 33 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lắp đặt và thả máy
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Các tình huống sử dụng điển hình
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Số liệu của 6SA25/20 dùng thế nào
Cột áp lớn nhất của 6SA25/20 là 300 m. Tại đúng điểm 300 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA25/20 nên thấp hơn 300 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của 6SA25/20 tỉ lệ với tải, và mức 18.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 18.5 kW sẽ khiến 6SA25/20 không được bảo vệ khi quá tải.
6SA25/20 thả vừa ống vách cỡ 200 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 200 hoặc có đoạn cong, 6SA25/20 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 33 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SA25/20 chứ không phải ép 6SA25/20 chạy quá dải của nó.
Điểm làm việc hợp lý của 6SA25/20 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SA25/20 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với 6SA25/20, mọi tính toán nên bắt đầu từ 300 m chứ không phải từ 18.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 18.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SA25/20 tiêu thụ.
Bảng thông số của 6SA25/20 ghi rõ 33 m³/h và 300 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA25/20 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SA25/20 là công suất 18.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SA25/20; dùng dây nhỏ hơn mức 18.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Thân bơm của 6SA25/20 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SA25/20 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SA25/20.
Đặt hàng và hậu mãi
6SA25/20 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

