Nước giếng khoan ở mỗi vùng có đặc điểm khác nhau: nơi trong, nơi lẫn phù sa, nơi nhiều cát mịn. Việc chọn 2SSM0.7/38 hay một cỡ khác phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm đó chứ không chỉ vào nhu cầu lưu lượng.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Những con số quyết định việc chọn máy
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 2SSM0.7/38:
- Model: 2SSM0.7/38
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 0.37 kW
- Đường kính họng xả: 21 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Thả vừa ống vách: cỡ 60 trở lên
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 51 m
- Lưu lượng lớn nhất: 0.96 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Duy trì tình trạng thiết bị
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Phần kỹ thuật mở rộng
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Căn cứ để chọn máy
Lưu lượng lớn nhất của 2SSM0.7/38 là 0.96 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Cột áp lớn nhất 51 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Lưu ý khi thi công
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Ghi chú kỹ thuật
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Đọc kỹ các con số của 2SSM0.7/38
Cột áp lớn nhất của 2SSM0.7/38 là 51 m. Tại đúng điểm 51 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 2SSM0.7/38 nên thấp hơn 51 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của 2SSM0.7/38 tỉ lệ với tải, và mức 0.37 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.37 kW sẽ khiến 2SSM0.7/38 không được bảo vệ khi quá tải.
2SSM0.7/38 thả vừa ống vách cỡ 60 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 60 hoặc có đoạn cong, 2SSM0.7/38 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Thân bơm của 2SSM0.7/38 dùng vật liệu inox 304. Việc 2SSM0.7/38 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 2SSM0.7/38.
Khi thay thế một máy cũ bằng 2SSM0.7/38, cần khớp cả 21 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 2SSM0.7/38 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Lưu lượng tối đa 0.96 m³/h và cột áp tối đa 51 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 2SSM0.7/38. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 2SSM0.7/38 chạy gần 51 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 0.96 m³/h, và ngược lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 51 m, 2SSM0.7/38 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 51 m thay vì tăng công suất.
Với 2SSM0.7/38, mọi tính toán nên bắt đầu từ 51 m chứ không phải từ 0.37 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.37 kW chỉ nói lên phần điện năng 2SSM0.7/38 tiêu thụ.
Hậu mãi và giao nhận
2SSM0.7/38 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

