Nếu giếng nhà bạn có đường kính ống vách hẹp, số lựa chọn máy sẽ giảm đi nhiều.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Lưu lượng lớn nhất của 2.5SSM1.5/24 là 2.4 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Cột áp lớn nhất 65 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 2.5SSM1.5/24
- Lưu lượng lớn nhất: 2.4 m³/h
- Đường kính họng xả: 1″
- Thả vừa ống vách: cỡ 76 trở lên
- Công suất: 0.55 kW
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 65 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Môi trường làm việc phù hợp
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Phần kỹ thuật mở rộng
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Kết cấu của 2.5SSM1.5/24
Máy thả vừa ống vách cỡ 76 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Bảo trì và theo dõi
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Lưu ý khi thi công
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Phần điện của máy
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Lưu ý chuyên môn
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Những con số nói gì về 2.5SSM1.5/24
Trước khi đặt hàng 2.5SSM1.5/24, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Thân bơm của 2.5SSM1.5/24 dùng vật liệu inox 304. Việc 2.5SSM1.5/24 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 2.5SSM1.5/24.
Người dùng nên ghi lại 0.55 kW, 2.4 m³/h và 65 m của 2.5SSM1.5/24 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 2.5SSM1.5/24 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Lưu lượng tối đa 2.4 m³/h và cột áp tối đa 65 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 2.5SSM1.5/24. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 2.5SSM1.5/24 chạy gần 65 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 2.4 m³/h, và ngược lại.
Khi so 2.5SSM1.5/24 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.55 kW, 2.4 m³/h và 65 m. Chỉ nhìn riêng 0.55 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 2.5SSM1.5/24.
Khi thay thế một máy cũ bằng 2.5SSM1.5/24, cần khớp cả 27 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 2.5SSM1.5/24 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Dòng điện làm việc của 2.5SSM1.5/24 tỉ lệ với tải, và mức 0.55 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.55 kW sẽ khiến 2.5SSM1.5/24 không được bảo vệ khi quá tải.
Nguồn điện của 2.5SSM1.5/24 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 2.5SSM1.5/24.
Với 2.5SSM1.5/24, mọi tính toán nên bắt đầu từ 65 m chứ không phải từ 0.55 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.55 kW chỉ nói lên phần điện năng 2.5SSM1.5/24 tiêu thụ.
Bảo hành và giao hàng
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

