4SAM4/18 có phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối kín, thả xuống giếng bằng ống đẩy hoặc dây treo chuyên dụng. Cáp điện đi kèm dọc theo ống và được cố định thành từng đoạn.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 4SAM4/18
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 131 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng lớn nhất: 6 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 1.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Nói thêm về kỹ thuật
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Chọn máy cho đúng bài toán
Lưu lượng lớn nhất của 4SAM4/18 là 6 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Các bộ phận chính
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Máy dùng nguồn 1 pha 220 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Các ứng dụng thường gặp
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Hiểu đúng thông số 4SAM4/18
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 6 m³/h và 131 m của 4SAM4/18 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SAM4/18 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
4SAM4/18 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SAM4/18 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Bảng thông số của 4SAM4/18 ghi rõ 6 m³/h và 131 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SAM4/18 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 131 m của 4SAM4/18. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SAM4/18 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cấp bảo vệ của 4SAM4/18 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SAM4/18 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SAM4/18 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cột áp lớn nhất của 4SAM4/18 là 131 m. Tại đúng điểm 131 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SAM4/18 nên thấp hơn 131 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của 4SAM4/18 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SAM4/18 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi so 4SAM4/18 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 6 m³/h và 131 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SAM4/18.
Chế độ bảo hành
4SAM4/18 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

