Nhiều hố thu chỉ hỏng máy vì bơm bị chôn trong bùn lắng chứ không phải vì quá tải. FS100/40M khắc phục bằng cách đặt chìm hoàn toàn và hút ngay tại đáy, giúp mực nước trong hố hạ nhanh trước khi cặn kịp đóng bánh.
Thông số vận hành công bố theo sản phẩm
Thông tin kỹ thuật kèm theo FS100/40M gồm:
- Model: FS100/40M
- Đường kính cửa xả: 40 mm
- Cột áp lớn nhất: 10 m
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Lưu lượng lớn nhất: 18 m³/h
- Công suất: 0.75 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Nói thêm về kỹ thuật
Ghép nối tiếp cộng cột áp, thường dùng khi phải đẩy lên cao vượt khả năng một máy. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín phải đủ sức.
Độ nhớt và nhiệt độ chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính của máy. Nước thải đặc bùn làm đường đặc tính tụt xuống so với số liệu thử nghiệm bằng nước sạch.
Môi trường làm việc phù hợp
Khu vệ sinh công cộng, chợ và bếp ăn tập thể phát sinh nước thải có nhiều tạp chất mềm. Nên bố trí giỏ chắn rác tháo rời được để việc vệ sinh không phải động tới máy.
Tầng hầm và hố thang máy cần thoát nước ngấm và nước rửa sàn. Lượng nước đổ về không đều, máy chủ yếu làm việc theo chu kỳ ngắn nên bộ điều khiển mực nước là phần không thể thiếu.
Phần cơ khí và phần điện của máy
Bộ phận đáy máy thường có lưới hoặc khe chắn giữ lại vật rắn quá cỡ. Chi tiết này cần được kiểm tra định kỳ vì khi bị bịt kín, máy sẽ chạy trong tình trạng thiếu nước dù bể vẫn đầy.
Toàn bộ bu lông và chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước thải nên dùng loại chống gỉ. Đây là chỗ hay bị bỏ qua nhưng lại quyết định việc có tháo được máy ra hay không sau vài năm ngâm nước.
Điện và an toàn
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Rơ le nhiệt cần được đặt đúng dòng định mức của máy chứ không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước thấp nhất lên điểm xả, cộng thêm tổn thất trên đường ống và phụ kiện. FS100/40M có cột áp lớn nhất 10 m, nên chiều cao hình học thực tế phải nhỏ hơn con số này khá nhiều mới còn đủ lưu lượng.
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Đấu nối và chạy thử
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Nếu hố bơm có nhiều máy, cần bố trí khoảng cách đủ để dòng vào của máy này không bị nhiễu bởi dòng của máy kia. Khoảng cách quá gần gây xoáy và cuốn khí vào buồng bơm.
Hiểu đúng thông số FS100/40M
Nếu chiều cao nâng vượt quá 10 m, FS100/40M sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 10 m thay vì tăng công suất.
Với FS100/40M, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 18 m³/h. Con số 18 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho FS100/40M cần lấy giá trị nhỏ hơn 18 m³/h một khoảng dự trữ.
Nguồn điện của FS100/40M là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho FS100/40M.
Họng xả của FS100/40M có đường kính 40 mm. Tuyến ống nối vào FS100/40M nên giữ đúng 40 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 40 mm sẽ đẩy điểm làm việc của FS100/40M lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 18 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với FS100/40M chứ không phải ép FS100/40M chạy quá dải của nó.
Khi thay thế một máy cũ bằng FS100/40M, cần khớp cả 40 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, FS100/40M sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cấp bảo vệ của FS100/40M là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép FS100/40M làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho FS100/40M luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảng thông số của FS100/40M ghi rõ 18 m³/h và 10 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi FS100/40M làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Người dùng nên ghi lại 0.75 kW, 18 m³/h và 10 m của FS100/40M vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của FS100/40M là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cột áp lớn nhất của FS100/40M là 10 m. Tại đúng điểm 10 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng FS100/40M nên thấp hơn 10 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Giao hàng và bảo hành
Về chế độ hậu mãi: FS100/40M của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

