50WC20-25-4 là máy bơm đặt chìm dùng cho hố thu, bể gom và tuyến thoát nước có lẫn tạp chất. Vì thân máy nằm trong lòng chất lỏng nên không phải mồi, tiếng ồn truyền ra ngoài rất thấp và phần diện tích chiếm chỗ trên mặt bằng gần như bằng không.
Phần điện của máy
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Những con số quyết định việc chọn máy
Phần dữ liệu kỹ thuật của 50WC20-25-4:
- Model: 50WC20-25-4
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 4.0 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 31 m
- Lưu lượng lớn nhất: 45 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Trạm bơm chuyển tiếp trong khu dân cư dùng máy đặt chìm để đẩy nước qua đoạn tuyến dài trước khi về trạm xử lý tập trung. Ở ứng dụng này, cột áp của máy phải bù đủ tổn thất dọc đường.
Nhà máy có khu vực rửa nguyên liệu thường cần bơm nước có lẫn đất cát về bể lắng. Đây là ứng dụng nặng, cần ưu tiên vật liệu chống mài mòn hơn là hiệu suất.
Kết cấu và vật liệu
Động cơ và buồng bơm hợp thành một khối liền trục, không dùng khớp nối hay dây đai. Cách bố trí này loại bỏ sai lệch đồng tâm, vốn là nguyên nhân gây rung và mòn ổ bi ở các máy đặt cạn.
Cuộn dây được quấn bằng dây đồng và bọc cách điện chịu nhiệt, vì nhiệt sinh ra trong lòng động cơ chỉ thoát được qua vỏ máy ra nước xung quanh. Đó cũng là lý do máy bơm chìm không được phép chạy khi nổi trên mặt nước.
Lắp đặt đúng cách
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Nên thử máy khi bể đã có nước tới mức ngập thân, không chạy thử trên cạn dù chỉ vài giây. Chạy khô làm mặt phớt mất màng nước bôi trơn và xước ngay lập tức.
Lưu ý chuyên môn
Khí lẫn trong nước là nguyên nhân thường gặp làm lưu lượng dao động. Bố trí đường nước vào bể tránh rơi tự do sẽ giảm đáng kể lượng bọt khí cuốn theo.
Lớp bùn lắng dưới đáy bể làm giảm thể tích hữu ích và có thể vùi cửa hút. Cần đưa việc nạo vét vào kế hoạch bảo trì chứ không chờ tới khi máy có sự cố.
Chọn máy cho đúng bài toán
Khi cần lưu lượng lớn hơn một máy, cách đúng là ghép hai máy song song chứ không phải chọn một máy quá cỡ. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, đồng thời cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Nếu hố thu nhận nước không đều, nên tính thêm thể tích đệm để máy không phải khởi động quá dày. Số lần khởi động trong một giờ là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ cuộn dây.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng điều đó không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của bánh công tác. Hạt cát nhỏ đi qua khe hở, mài dần mép cánh và làm hiệu suất tụt mà bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
50WC20-25-4 qua từng chỉ tiêu
Với 50WC20-25-4, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 45 m³/h. Con số 45 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 50WC20-25-4 cần lấy giá trị nhỏ hơn 45 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 45 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 50WC20-25-4 chứ không phải ép 50WC20-25-4 chạy quá dải của nó.
Lưu lượng tối đa 45 m³/h và cột áp tối đa 31 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 50WC20-25-4. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 50WC20-25-4 chạy gần 31 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 45 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 31 m của 50WC20-25-4. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 50WC20-25-4 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 31 m, 50WC20-25-4 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 31 m thay vì tăng công suất.
Cấp bảo vệ của 50WC20-25-4 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 50WC20-25-4 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 50WC20-25-4 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với 50WC20-25-4, mọi tính toán nên bắt đầu từ 31 m chứ không phải từ 4.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4.0 kW chỉ nói lên phần điện năng 50WC20-25-4 tiêu thụ.
Khi so 50WC20-25-4 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4.0 kW, 45 m³/h và 31 m. Chỉ nhìn riêng 4.0 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 50WC20-25-4.
Chính sách bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

