Một trong những nguyên nhân khiến trạm bơm hay hỏng là máy chạy cạn khi mực nước xuống thấp. Phần dưới đây trình bày KTZ45.5 cùng cách bố trí điều khiển mực nước để tránh tình trạng đó.
Thông số vận hành công bố theo sản phẩm
Thông tin kỹ thuật kèm theo KTZ45.5 gồm:
- Model: KTZ45.5
- Đường kính cửa xả: 100 mm
- Công suất: 5.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 105 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: gang
- Cột áp lớn nhất: 23 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kết cấu và vật liệu
Cuộn dây được quấn bằng dây đồng và bọc cách điện chịu nhiệt, vì nhiệt sinh ra trong lòng động cơ chỉ thoát được qua vỏ máy ra nước xung quanh. Đó cũng là lý do máy bơm chìm không được phép chạy khi nổi trên mặt nước.
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Dùng vào việc gì
Hố thu nước thải sinh hoạt của chung cư và nhà phố là môi trường quen thuộc của dòng máy này. Nước ở đây thường đã qua bể tách mỡ hoặc song chắn, hàm lượng rắn không lớn nhưng có nhiều sợi mềm.
Bể chứa nước thải của toà nhà văn phòng có lượng nước ổn định theo giờ làm việc. Việc chọn máy ở đây nghiêng về độ ồn thấp và độ tin cậy hơn là lưu lượng lớn.
Bố trí trong hố bơm
Nên thử máy khi bể đã có nước tới mức ngập thân, không chạy thử trên cạn dù chỉ vài giây. Chạy khô làm mặt phớt mất màng nước bôi trơn và xước ngay lập tức.
Phao mực nước cần được treo sao cho không bị dòng chảy cuốn vào máy hoặc mắc vào thành bể. Vị trí phao quyết định mức dừng và mức chạy, tức là quyết định luôn số lần khởi động mỗi giờ.
Duy trì tình trạng thiết bị
Trước mùa mưa, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển mực nước. Đây là thời điểm hệ thống phải làm việc nhiều nhất và cũng là lúc lỗi điều khiển gây hậu quả nặng nhất.
Nếu máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng và kiểm tra ngay. Rung tăng đột ngột thường do vật lạ mắc vào cánh làm mất cân bằng động.
Yêu cầu về nguồn điện
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Sụt áp trên đường dây dài là nguyên nhân âm thầm làm nóng động cơ. Khi tủ điện cách hố bơm vài chục mét, nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít.
Điều ít người để ý
Tiết diện dây dẫn và sụt áp liên quan trực tiếp tới tuổi thọ động cơ. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng, và lớp cách điện già đi nhanh hơn nhiều so với tính toán.
Khí lẫn trong nước là nguyên nhân thường gặp làm lưu lượng dao động. Bố trí đường nước vào bể tránh rơi tự do sẽ giảm đáng kể lượng bọt khí cuốn theo.
Hướng dẫn tính chọn
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước thấp nhất lên điểm xả, cộng thêm tổn thất trên đường ống và phụ kiện. KTZ45.5 có cột áp lớn nhất 23 m, nên chiều cao hình học thực tế phải nhỏ hơn con số này khá nhiều mới còn đủ lưu lượng.
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với KTZ45.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 105 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Giải thích thông số của KTZ45.5
Nguồn điện của KTZ45.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho KTZ45.5.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 105 m³/h và 23 m của KTZ45.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của KTZ45.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Dòng điện làm việc của KTZ45.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến KTZ45.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Cột áp lớn nhất của KTZ45.5 là 23 m. Tại đúng điểm 23 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng KTZ45.5 nên thấp hơn 23 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Con số đầu tiên cần nhớ ở KTZ45.5 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng KTZ45.5; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 23 m của KTZ45.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng KTZ45.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Điểm làm việc hợp lý của KTZ45.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho KTZ45.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của KTZ45.5 ghi rõ 105 m³/h và 23 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi KTZ45.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với KTZ45.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 105 m³/h. Con số 105 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho KTZ45.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 105 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so KTZ45.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 105 m³/h và 23 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của KTZ45.5.
Giao hàng và bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


