Bài toán thoát nước tầng hầm, bể gom và trạm bơm chuyển tiếp đều quy về một câu hỏi: máy có chạy được liên tục trong nước bẩn hay không. FS300/80T trả lời câu hỏi đó bằng kết cấu kín nước và phần cơ khí chịu tải cho chế độ chạy dài.
Dải làm việc và cấu hình điện
Thông tin kỹ thuật kèm theo FS300/80T gồm:
- Model: FS300/80T
- Công suất: 2.2 kW
- Đường kính cửa xả: 80 mm
- Cột áp lớn nhất: 15.5 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 48 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Môi trường làm việc phù hợp
Trạm bơm chuyển tiếp trong khu dân cư dùng máy đặt chìm để đẩy nước qua đoạn tuyến dài trước khi về trạm xử lý tập trung. Ở ứng dụng này, cột áp của máy phải bù đủ tổn thất dọc đường.
Hệ thống xử lý nước thải tập trung dùng máy để chuyển nước giữa các bể. Lưu lượng cần ổn định vì các công đoạn phía sau được tính theo thời gian lưu nhất định.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Tiết diện dây dẫn và sụt áp liên quan trực tiếp tới tuổi thọ động cơ. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng, và lớp cách điện già đi nhanh hơn nhiều so với tính toán.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Trong quá trình lắp, nên đánh dấu chiều dài cáp và cao độ đặt máy vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần thay thế hoặc kiểm tra về sau.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây ngay khi lắp mới. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Các bộ phận chính
Toàn bộ bu lông và chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước thải nên dùng loại chống gỉ. Đây là chỗ hay bị bỏ qua nhưng lại quyết định việc có tháo được máy ra hay không sau vài năm ngâm nước.
Cáp điện đi kèm máy là loại chịu ngâm nước, phần đầu vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Không được nối cáp ở đoạn ngập nước; mọi mối nối phải đưa lên vị trí khô ráo phía trên.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Ổ bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy. Khi nghe tiếng rít hoặc thấy rung tăng dần ở dải tốc độ ổn định, nên chuẩn bị phương án thay ổ.
Phần cánh bị mòn làm lưu lượng giảm từ từ mà người dùng khó nhận ra. Cách phát hiện là so thời gian bơm cạn bể so với lúc máy còn mới.
Nói thêm về kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Giải pháp thông dụng là tăng khoảng cách giữa mức chạy và mức dừng của phao để mỗi lần chạy kéo dài hơn.
Chỉ số NPSH khả dụng của hệ thống phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Với máy đặt chìm, điều kiện này thường thoả mãn nhờ cột nước phía trên cửa hút.
Diễn giải thông số của FS300/80T
Lưu lượng tối đa 48 m³/h và cột áp tối đa 15.5 m là hai giới hạn trong bảng thông số của FS300/80T. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi FS300/80T chạy gần 15.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 48 m³/h, và ngược lại.
Với FS300/80T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 48 m³/h. Con số 48 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho FS300/80T cần lấy giá trị nhỏ hơn 48 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 48 m³/h và 15.5 m của FS300/80T vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của FS300/80T là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cấp bảo vệ của FS300/80T là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép FS300/80T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho FS300/80T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Điểm làm việc hợp lý của FS300/80T nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho FS300/80T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở FS300/80T là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng FS300/80T; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi thay thế một máy cũ bằng FS300/80T, cần khớp cả 80 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, FS300/80T sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Dòng điện làm việc của FS300/80T tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến FS300/80T không được bảo vệ khi quá tải.
Hậu mãi và giao nhận
Aquaris là thương hiệu xuất xứ Ý, và theo chính sách đang áp dụng, FS300/80T được bảo hành 24 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.


