Trạm bơm nước thải chạy được bền hay không phụ thuộc nhiều vào việc chọn đúng cỡ máy ngay từ đầu. FS150/40M là một mắt xích trong dải sản phẩm bơm chìm, và bài viết này nêu rõ những số liệu đo được của chính model đó để người dùng tự đối chiếu.
Thông số kỹ thuật đọc được từ bảng của sản phẩm
Dưới đây là phần số liệu công bố cho FS150/40M:
- Model: FS150/40M
- Đường kính cửa xả: 40 mm
- Công suất: 1.1 kW
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Cột áp lớn nhất: 12.5 m
- Lưu lượng lớn nhất: 24 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Yêu cầu về nguồn điện
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Sụt áp trên đường dây dài là nguyên nhân âm thầm làm nóng động cơ. Khi tủ điện cách hố bơm vài chục mét, nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Giải pháp thông dụng là tăng khoảng cách giữa mức chạy và mức dừng của phao để mỗi lần chạy kéo dài hơn.
Mực nước động khác mực nước tĩnh: khi máy chạy, mặt nước trong bể hạ xuống và cột áp thực tế máy phải thắng sẽ tăng lên. Tính chọn theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt lưu lượng vào cuối chu kỳ bơm.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Khi cần lưu lượng lớn hơn một máy, cách đúng là ghép hai máy song song chứ không phải chọn một máy quá cỡ. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, đồng thời cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Nên đối chiếu kích thước hạt rắn lớn nhất trong nước với khe thông của máy. Nếu nước có vật cứng vượt quá giới hạn đó, phải đặt song chắn phía trước thay vì kỳ vọng máy tự xử lý.
Kết cấu của FS150/40M
Cuộn dây được quấn bằng dây đồng và bọc cách điện chịu nhiệt, vì nhiệt sinh ra trong lòng động cơ chỉ thoát được qua vỏ máy ra nước xung quanh. Đó cũng là lý do máy bơm chìm không được phép chạy khi nổi trên mặt nước.
Toàn bộ bu lông và chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước thải nên dùng loại chống gỉ. Đây là chỗ hay bị bỏ qua nhưng lại quyết định việc có tháo được máy ra hay không sau vài năm ngâm nước.
Bố trí trong hố bơm
Với bể sâu, nên lắp ray dẫn hướng và khớp nối tự động. Khi cần kiểm tra, chỉ việc kéo máy theo ray lên mà không phải rút nước hay cử người xuống hố.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Ghi chú kỹ thuật
Ghép song song hai máy sẽ cộng lưu lượng ở cùng một cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Việc chọn cáp treo máy cũng cần tính: cáp phải chịu được trọng lượng máy cộng lực hút bám của bùn khi kéo lên. Dùng dây không đủ tải là tình huống nguy hiểm khi thao tác trên miệng hố.
Phân tích số liệu riêng của FS150/40M
Với FS150/40M, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 24 m³/h. Con số 24 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho FS150/40M cần lấy giá trị nhỏ hơn 24 m³/h một khoảng dự trữ.
Dòng điện làm việc của FS150/40M tỉ lệ với tải, và mức 1.1 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.1 kW sẽ khiến FS150/40M không được bảo vệ khi quá tải.
Con số đầu tiên cần nhớ ở FS150/40M là công suất 1.1 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng FS150/40M; dùng dây nhỏ hơn mức 1.1 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cột áp lớn nhất của FS150/40M là 12.5 m. Tại đúng điểm 12.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng FS150/40M nên thấp hơn 12.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa 24 m³/h và cột áp tối đa 12.5 m là hai giới hạn trong bảng thông số của FS150/40M. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi FS150/40M chạy gần 12.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 24 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của FS150/40M nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho FS150/40M chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi thay thế một máy cũ bằng FS150/40M, cần khớp cả 40 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, FS150/40M sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với FS150/40M, mọi tính toán nên bắt đầu từ 12.5 m chứ không phải từ 1.1 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.1 kW chỉ nói lên phần điện năng FS150/40M tiêu thụ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 12.5 m, FS150/40M sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 12.5 m thay vì tăng công suất.
Đặt hàng và hậu mãi
FS150/40M thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.


