Với hệ thống đã lắp sẵn ống đẩy, việc thay máy mới chỉ cần khớp đúng đường kính cửa xả và đủ cột áp. Phần thông số của FS-35-7-2.2 dưới đây nêu rõ hai chỉ tiêu đó để tiện đối chiếu.
Thông số kỹ thuật đọc được từ bảng của sản phẩm
Phần dữ liệu kỹ thuật của FS-35-7-2.2:
- Model: FS-35-7-2.2
- Cột áp lớn nhất: 17 m
- Lưu lượng lớn nhất: 40 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Đường kính cửa xả: 35 mm
- Công suất: 2.2 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Các bước lắp đặt
Sau khi lắp xong, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ từ mức nước cao xuống mức dừng để kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Chọn máy cho đúng bài toán
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Nếu hố thu nhận nước không đều, nên tính thêm thể tích đệm để máy không phải khởi động quá dày. Số lần khởi động trong một giờ là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ cuộn dây.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Ghép song song hai máy sẽ cộng lưu lượng ở cùng một cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
Phần cơ khí và phần điện của máy
Toàn bộ bu lông và chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước thải nên dùng loại chống gỉ. Đây là chỗ hay bị bỏ qua nhưng lại quyết định việc có tháo được máy ra hay không sau vài năm ngâm nước.
Bánh công tác của máy dùng cho nước thải được để khe hở lớn hơn so với máy nước sạch. Đổi lại hiệu suất thuỷ lực thấp hơn một chút, nhưng khả năng cho tạp chất đi qua tăng lên đáng kể.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Ổ bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy. Khi nghe tiếng rít hoặc thấy rung tăng dần ở dải tốc độ ổn định, nên chuẩn bị phương án thay ổ.
Khi kéo máy lên bảo trì, nên xịt rửa toàn bộ thân máy trước khi tháo. Việc này vừa an toàn cho người thao tác vừa tránh đưa cặn bẩn vào bên trong khi mở nắp.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Hố thu nước thải sinh hoạt của chung cư và nhà phố là môi trường quen thuộc của dòng máy này. Nước ở đây thường đã qua bể tách mỡ hoặc song chắn, hàm lượng rắn không lớn nhưng có nhiều sợi mềm.
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
FS-35-7-2.2 qua từng chỉ tiêu
Khi so FS-35-7-2.2 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 2.2 kW, 40 m³/h và 17 m. Chỉ nhìn riêng 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của FS-35-7-2.2.
Với FS-35-7-2.2, mọi tính toán nên bắt đầu từ 17 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng FS-35-7-2.2 tiêu thụ.
Dòng điện làm việc của FS-35-7-2.2 tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến FS-35-7-2.2 không được bảo vệ khi quá tải.
Nguồn điện của FS-35-7-2.2 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho FS-35-7-2.2.
Cột áp lớn nhất của FS-35-7-2.2 là 17 m. Tại đúng điểm 17 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng FS-35-7-2.2 nên thấp hơn 17 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 40 m³/h và 17 m của FS-35-7-2.2 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của FS-35-7-2.2 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cấp bảo vệ của FS-35-7-2.2 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép FS-35-7-2.2 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho FS-35-7-2.2 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với FS-35-7-2.2, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 40 m³/h. Con số 40 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho FS-35-7-2.2 cần lấy giá trị nhỏ hơn 40 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảo hành và đặt hàng
Về chế độ hậu mãi: FS-35-7-2.2 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.



