Nội dung dưới đây tập trung vào cách dùng FS-100-7-5.5 sao cho đúng: đặt ở đâu, đấu điện thế nào, khi nào phải kiểm tra. Thông số kỹ thuật được nêu nguyên theo bảng của sản phẩm.
Các số liệu chính của FS-100-7-5.5
Những giá trị sau là căn cứ để tính chọn máy:
- Model: FS-100-7-5.5
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Đường kính cửa xả: 100 mm
- Công suất: 5.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 120 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 21.5 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Động cơ và buồng bơm hợp thành một khối liền trục, không dùng khớp nối hay dây đai. Cách bố trí này loại bỏ sai lệch đồng tâm, vốn là nguyên nhân gây rung và mòn ổ bi ở các máy đặt cạn.
Ghi chú kỹ thuật
Ghép nối tiếp cộng cột áp, thường dùng khi phải đẩy lên cao vượt khả năng một máy. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín phải đủ sức.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của bánh công tác. Hạt cát nhỏ đi qua khe hở, mài dần mép cánh và làm hiệu suất tụt mà bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Bố trí phần điện
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Cáp điện phải được cố định dọc theo ống đẩy, để chùng vừa đủ và không kéo căng vào đầu vào thân máy. Cáp bị kéo căng lâu ngày sẽ làm hỏng phần làm kín tại cổ cáp.
Bảo trì và theo dõi
Nên kiểm tra dầu trong buồng làm kín theo chu kỳ. Dầu chuyển màu đục hoặc lẫn nước là dấu hiệu phớt đã rò, cần xử lý trước khi nước kịp vào tới cuộn dây.
Trước mùa mưa, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển mực nước. Đây là thời điểm hệ thống phải làm việc nhiều nhất và cũng là lúc lỗi điều khiển gây hậu quả nặng nhất.
Phạm vi sử dụng thực tế
Bể chứa nước thải của toà nhà văn phòng có lượng nước ổn định theo giờ làm việc. Việc chọn máy ở đây nghiêng về độ ồn thấp và độ tin cậy hơn là lưu lượng lớn.
Khu vực nuôi trồng thuỷ sản cần chuyển nước giữa các ao và xả nước đáy. Cần lưu ý nước lợ hoặc nước mặn đòi hỏi vật liệu chống ăn mòn cao hơn hẳn nước ngọt.
Phần kỹ thuật mở rộng
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Ghép nối tiếp cộng cột áp, thường dùng khi phải đẩy lên cao vượt khả năng một máy. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín phải đủ sức.
Giải thích thông số của FS-100-7-5.5
Cột áp lớn nhất của FS-100-7-5.5 là 21.5 m. Tại đúng điểm 21.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng FS-100-7-5.5 nên thấp hơn 21.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với FS-100-7-5.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 21.5 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng FS-100-7-5.5 tiêu thụ.
Điểm làm việc hợp lý của FS-100-7-5.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho FS-100-7-5.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 21.5 m của FS-100-7-5.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng FS-100-7-5.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Họng xả của FS-100-7-5.5 có đường kính 100 mm. Tuyến ống nối vào FS-100-7-5.5 nên giữ đúng 100 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 100 mm sẽ đẩy điểm làm việc của FS-100-7-5.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Con số đầu tiên cần nhớ ở FS-100-7-5.5 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng FS-100-7-5.5; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so FS-100-7-5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 120 m³/h và 21.5 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của FS-100-7-5.5.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 120 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với FS-100-7-5.5 chứ không phải ép FS-100-7-5.5 chạy quá dải của nó.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho FS-100-7-5.5 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

