65WC30-40-7.5 được đặt trong dòng máy bơm chìm thoát nước, nơi tiêu chí hàng đầu là chống ăn mòn và chống kẹt chứ không phải hiệu suất tối đa. Cách chọn vật liệu và kết cấu của máy phản ánh rõ thứ tự ưu tiên đó.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính của máy:
- Model: 65WC30-40-7.5
- Công suất: 7.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 65 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 45 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Nếu máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng và kiểm tra ngay. Rung tăng đột ngột thường do vật lạ mắc vào cánh làm mất cân bằng động.
Vệ sinh lưới chắn và cửa hút là việc đơn giản nhưng hay bị bỏ qua. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước, dòng điện giảm nhưng nhiệt độ lại tăng do không đủ nước qua thân.
Phân tích kết cấu
Động cơ và buồng bơm hợp thành một khối liền trục, không dùng khớp nối hay dây đai. Cách bố trí này loại bỏ sai lệch đồng tâm, vốn là nguyên nhân gây rung và mòn ổ bi ở các máy đặt cạn.
Cáp điện đi kèm máy là loại chịu ngâm nước, phần đầu vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Không được nối cáp ở đoạn ngập nước; mọi mối nối phải đưa lên vị trí khô ráo phía trên.
Phần điện của máy
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Chọn máy cho đúng bài toán
Không nên chọn máy chạy sát điểm cột áp lớn nhất, vì tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý thường nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, nơi máy vừa đủ áp vừa cho lưu lượng đáng kể.
Khi thay thế máy cũ, cần đối chiếu cả ba thông số: đường kính cửa xả, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn.
Phạm vi ứng dụng
Trạm bơm chuyển tiếp trong khu dân cư dùng máy đặt chìm để đẩy nước qua đoạn tuyến dài trước khi về trạm xử lý tập trung. Ở ứng dụng này, cột áp của máy phải bù đủ tổn thất dọc đường.
Hệ thống thoát nước cưỡng bức của khu đô thị thấp hơn cốt cống chung buộc phải dùng bơm. Máy chạy gần như hàng ngày, nên cấu hình hai máy luân phiên là bố trí hợp lý.
Góc kỹ thuật
Độ nhớt và nhiệt độ chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính của máy. Nước thải đặc bùn làm đường đặc tính tụt xuống so với số liệu thử nghiệm bằng nước sạch.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Giải pháp thông dụng là tăng khoảng cách giữa mức chạy và mức dừng của phao để mỗi lần chạy kéo dài hơn.
Những việc phải làm khi lắp máy
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bộ bảo vệ mất pha và đảo pha.
Cáp điện phải được cố định dọc theo ống đẩy, để chùng vừa đủ và không kéo căng vào đầu vào thân máy. Cáp bị kéo căng lâu ngày sẽ làm hỏng phần làm kín tại cổ cáp.
Điều ít người để ý
Chỉ số NPSH khả dụng của hệ thống phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Với máy đặt chìm, điều kiện này thường thoả mãn nhờ cột nước phía trên cửa hút.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của bánh công tác. Hạt cát nhỏ đi qua khe hở, mài dần mép cánh và làm hiệu suất tụt mà bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Trục dài và khớp nối là nguồn gốc của lệch tâm ở máy đặt cạn. Máy đặt chìm liền trục không có vấn đề này, đó là một trong những lý do kết cấu chìm bền hơn trong điều kiện ít bảo dưỡng.
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Giải thích thông số của 65WC30-40-7.5
Nếu chiều cao nâng vượt quá 45 m, 65WC30-40-7.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 45 m thay vì tăng công suất.
Điểm làm việc hợp lý của 65WC30-40-7.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 65WC30-40-7.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cột áp lớn nhất của 65WC30-40-7.5 là 45 m. Tại đúng điểm 45 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 65WC30-40-7.5 nên thấp hơn 45 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với 65WC30-40-7.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 45 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 65WC30-40-7.5 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 45 m của 65WC30-40-7.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 65WC30-40-7.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của 65WC30-40-7.5 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến 65WC30-40-7.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 65 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 65WC30-40-7.5 chứ không phải ép 65WC30-40-7.5 chạy quá dải của nó.
Cấp bảo vệ của 65WC30-40-7.5 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 65WC30-40-7.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 65WC30-40-7.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 65WC30-40-7.5 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 65WC30-40-7.5; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 65 m³/h và 45 m của 65WC30-40-7.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 65WC30-40-7.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Mua hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


