Một trong những nguyên nhân khiến trạm bơm hay hỏng là máy chạy cạn khi mực nước xuống thấp. Phần dưới đây trình bày 50WC9-22-2.2 cùng cách bố trí điều khiển mực nước để tránh tình trạng đó.
Điều ít người để ý
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng điều đó không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Những con số quyết định việc chọn máy
Trước khi tính toán đường ống, cần nắm các giá trị sau của máy:
- Model: 50WC9-22-2.2
- Lưu lượng lớn nhất: 35 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 2.2 kW
- Cột áp lớn nhất: 24 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Vệ sinh lưới chắn và cửa hút là việc đơn giản nhưng hay bị bỏ qua. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước, dòng điện giảm nhưng nhiệt độ lại tăng do không đủ nước qua thân.
Nếu hệ thống có hai máy, nên luân phiên chế độ chạy chính và chạy dự phòng. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Phần cơ khí và phần điện của máy
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Bộ phận đáy máy thường có lưới hoặc khe chắn giữ lại vật rắn quá cỡ. Chi tiết này cần được kiểm tra định kỳ vì khi bị bịt kín, máy sẽ chạy trong tình trạng thiếu nước dù bể vẫn đầy.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Trạm bơm chuyển tiếp trong khu dân cư dùng máy đặt chìm để đẩy nước qua đoạn tuyến dài trước khi về trạm xử lý tập trung. Ở ứng dụng này, cột áp của máy phải bù đủ tổn thất dọc đường.
Cách chọn đúng cỡ máy
Nên đối chiếu kích thước hạt rắn lớn nhất trong nước với khe thông của máy. Nếu nước có vật cứng vượt quá giới hạn đó, phải đặt song chắn phía trước thay vì kỳ vọng máy tự xử lý.
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với 50WC9-22-2.2, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 35 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Lớp bùn lắng dưới đáy bể làm giảm thể tích hữu ích và có thể vùi cửa hút. Cần đưa việc nạo vét vào kế hoạch bảo trì chứ không chờ tới khi máy có sự cố.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm, nên rất dễ bị bỏ qua khi nghiệm thu. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Phân tích số liệu riêng của 50WC9-22-2.2
Bảng thông số của 50WC9-22-2.2 ghi rõ 35 m³/h và 24 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 50WC9-22-2.2 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 35 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 50WC9-22-2.2 chứ không phải ép 50WC9-22-2.2 chạy quá dải của nó.
Điểm làm việc hợp lý của 50WC9-22-2.2 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 50WC9-22-2.2 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Dòng điện làm việc của 50WC9-22-2.2 tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến 50WC9-22-2.2 không được bảo vệ khi quá tải.
Lưu lượng tối đa 35 m³/h và cột áp tối đa 24 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 50WC9-22-2.2. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 50WC9-22-2.2 chạy gần 24 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 35 m³/h, và ngược lại.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 35 m³/h và 24 m của 50WC9-22-2.2 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 50WC9-22-2.2 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so 50WC9-22-2.2 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 2.2 kW, 35 m³/h và 24 m. Chỉ nhìn riêng 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 50WC9-22-2.2.
Cấp bảo vệ của 50WC9-22-2.2 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 50WC9-22-2.2 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 50WC9-22-2.2 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nguồn điện của 50WC9-22-2.2 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 50WC9-22-2.2.
Với 50WC9-22-2.2, mọi tính toán nên bắt đầu từ 24 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng 50WC9-22-2.2 tiêu thụ.
Giao hàng và bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan, và theo chính sách đang áp dụng, 50WC9-22-2.2 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


