Với nhà xưởng, việc dừng hệ thống thoát nước để sửa máy luôn tốn kém hơn giá trị chiếc máy. Vì vậy phần lớn người dùng chọn cấu hình hai máy luân phiên, và 200WC250-22-30 là cỡ máy thường được chọn cho kiểu bố trí này.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Cáp điện đi kèm máy là loại chịu ngâm nước, phần đầu vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Không được nối cáp ở đoạn ngập nước; mọi mối nối phải đưa lên vị trí khô ráo phía trên.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Phần dữ liệu kỹ thuật của 200WC250-22-30:
- Model: 200WC250-22-30
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 32 m
- Lưu lượng lớn nhất: 600 m³/h
- Công suất: 30 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chuẩn bị nguồn điện
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Với cấu hình này, tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Lưu ý chuyên môn
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột, thường do van một chiều đóng nhanh lúc máy dừng. Áp lực tăng vọt trong khoảnh khắc có thể làm vỡ mối nối; cách giảm là dùng van đóng chậm hoặc bố trí bình giảm chấn.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm, nên rất dễ bị bỏ qua khi nghiệm thu. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Những điều cần tính trước khi mua
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Không nên chọn máy chạy sát điểm cột áp lớn nhất, vì tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý thường nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, nơi máy vừa đủ áp vừa cho lưu lượng đáng kể.
Dùng vào việc gì
Tầng hầm và hố thang máy cần thoát nước ngấm và nước rửa sàn. Lượng nước đổ về không đều, máy chủ yếu làm việc theo chu kỳ ngắn nên bộ điều khiển mực nước là phần không thể thiếu.
Khu vệ sinh công cộng, chợ và bếp ăn tập thể phát sinh nước thải có nhiều tạp chất mềm. Nên bố trí giỏ chắn rác tháo rời được để việc vệ sinh không phải động tới máy.
Quy trình lắp và chạy thử
Trước khi cho chạy chính thức, nên kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát phản lực. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh mà máy vẫn chạy êm nên rất dễ bị bỏ qua.
Nếu hố bơm có nhiều máy, cần bố trí khoảng cách đủ để dòng vào của máy này không bị nhiễu bởi dòng của máy kia. Khoảng cách quá gần gây xoáy và cuốn khí vào buồng bơm.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Lớp bùn lắng dưới đáy bể làm giảm thể tích hữu ích và có thể vùi cửa hút. Cần đưa việc nạo vét vào kế hoạch bảo trì chứ không chờ tới khi máy có sự cố.
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
200WC250-22-30 qua từng chỉ tiêu
Nếu chiều cao nâng vượt quá 32 m, 200WC250-22-30 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 32 m thay vì tăng công suất.
Cấp bảo vệ của 200WC250-22-30 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 200WC250-22-30 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 200WC250-22-30 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với 200WC250-22-30, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 600 m³/h. Con số 600 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 200WC250-22-30 cần lấy giá trị nhỏ hơn 600 m³/h một khoảng dự trữ.
Dòng điện làm việc của 200WC250-22-30 tỉ lệ với tải, và mức 30 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 30 kW sẽ khiến 200WC250-22-30 không được bảo vệ khi quá tải.
Với 200WC250-22-30, mọi tính toán nên bắt đầu từ 32 m chứ không phải từ 30 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 30 kW chỉ nói lên phần điện năng 200WC250-22-30 tiêu thụ.
Bảng thông số của 200WC250-22-30 ghi rõ 600 m³/h và 32 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 200WC250-22-30 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Điểm làm việc hợp lý của 200WC250-22-30 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 200WC250-22-30 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 600 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 200WC250-22-30 chứ không phải ép 200WC250-22-30 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của 200WC250-22-30 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 200WC250-22-30.
Lưu lượng tối đa 600 m³/h và cột áp tối đa 32 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 200WC250-22-30. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 200WC250-22-30 chạy gần 32 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 600 m³/h, và ngược lại.
Chế độ bảo hành
200WC250-22-30 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


