150WC200-20-18.5 được dùng nhiều ở các trạm bơm thoát nước cục bộ, nơi máy phải tự chạy theo tín hiệu phao mà không có người vận hành. Đây là chế độ làm việc đòi hỏi độ tin cậy cao hơn hẳn chế độ chạy có người trực.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Công suất 18.5 kW là số liệu để chọn dây dẫn và thiết bị đóng cắt, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho lưu lượng và cột áp rất khác nhau tuỳ thiết kế cánh.
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Những con số quyết định việc chọn máy
Bảng thông số của sản phẩm cho các giá trị sau:
- Model: 150WC200-20-18.5
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 18.5 kW
- Cột áp lớn nhất: 40 m
- Lưu lượng lớn nhất: 360 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lắp đặt và đấu điện
Trong quá trình lắp, nên đánh dấu chiều dài cáp và cao độ đặt máy vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần thay thế hoặc kiểm tra về sau.
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bộ bảo vệ mất pha và đảo pha.
Kết cấu của 150WC200-20-18.5
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Toàn bộ bu lông và chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước thải nên dùng loại chống gỉ. Đây là chỗ hay bị bỏ qua nhưng lại quyết định việc có tháo được máy ra hay không sau vài năm ngâm nước.
Bảo trì và theo dõi
Cáp điện cần được kiểm tra phần vỏ, nhất là đoạn cọ vào thành bể. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước, và hư hỏng do nguyên nhân này thường không cứu được.
Nên kiểm tra dầu trong buồng làm kín theo chu kỳ. Dầu chuyển màu đục hoặc lẫn nước là dấu hiệu phớt đã rò, cần xử lý trước khi nước kịp vào tới cuộn dây.
Điện và an toàn
Công suất 18.5 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Chọn thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn chọn quá nhỏ thì máy nhảy liên tục lúc khởi động.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây ngay khi lắp mới. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Góc kỹ thuật
Ghép song song hai máy sẽ cộng lưu lượng ở cùng một cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng lưu lượng gấp đôi thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Đây là lý do một tuyến ống nhỏ có thể làm hỏng cả bài toán chọn máy.
Các ứng dụng thường gặp
Trại chăn nuôi và cơ sở chế biến có nước thải đặc, nhiều chất rắn lơ lửng. Ở nhóm này cần cân nhắc loại máy có khả năng xử lý rác mềm, hoặc bố trí song chắn phía trước hố thu.
Hệ thống thoát nước cưỡng bức của khu đô thị thấp hơn cốt cống chung buộc phải dùng bơm. Máy chạy gần như hàng ngày, nên cấu hình hai máy luân phiên là bố trí hợp lý.
Góc kỹ thuật
Tủ bảo vệ mất pha là thiết bị rẻ tiền nhưng cứu được động cơ đắt tiền. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng mạnh và cuộn dây cháy rất nhanh.
Số liệu của 150WC200-20-18.5 dùng thế nào
Lưu lượng tối đa 360 m³/h và cột áp tối đa 40 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 150WC200-20-18.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 150WC200-20-18.5 chạy gần 40 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 360 m³/h, và ngược lại.
Người dùng nên ghi lại 18.5 kW, 360 m³/h và 40 m của 150WC200-20-18.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 150WC200-20-18.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 40 m, 150WC200-20-18.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 40 m thay vì tăng công suất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 150WC200-20-18.5 là công suất 18.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 150WC200-20-18.5; dùng dây nhỏ hơn mức 18.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Điểm làm việc hợp lý của 150WC200-20-18.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 150WC200-20-18.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của 150WC200-20-18.5 ghi rõ 360 m³/h và 40 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 150WC200-20-18.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với 150WC200-20-18.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 40 m chứ không phải từ 18.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 18.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 150WC200-20-18.5 tiêu thụ.
Khi so 150WC200-20-18.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 18.5 kW, 360 m³/h và 40 m. Chỉ nhìn riêng 18.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 150WC200-20-18.5.
Thông tin thương mại
150WC200-20-18.5 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


