Khi hố thu sâu hơn sáu mét, việc đặt máy trên miệng hố gần như không khả thi vì giới hạn chiều cao hút. 150WC120-10-7.5 giải quyết bằng cách đặt máy ngay dưới đáy và đẩy nước lên, không phụ thuộc chiều cao hút.
Số liệu kỹ thuật cần nắm trước khi lắp
Trước khi tính toán đường ống, cần nắm các giá trị sau của máy:
- Model: 150WC120-10-7.5
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 26 m
- Lưu lượng lớn nhất: 210 m³/h
- Công suất: 7.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Đấu nối và chạy thử
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua, vì việc chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Trước khi cho chạy chính thức, nên kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát phản lực. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh mà máy vẫn chạy êm nên rất dễ bị bỏ qua.
Duy trì tình trạng thiết bị
Nếu hệ thống có hai máy, nên luân phiên chế độ chạy chính và chạy dự phòng. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Khi kéo máy lên bảo trì, nên xịt rửa toàn bộ thân máy trước khi tháo. Việc này vừa an toàn cho người thao tác vừa tránh đưa cặn bẩn vào bên trong khi mở nắp.
Phạm vi ứng dụng
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Hệ thống xử lý nước thải tập trung dùng máy để chuyển nước giữa các bể. Lưu lượng cần ổn định vì các công đoạn phía sau được tính theo thời gian lưu nhất định.
Chuẩn bị nguồn điện
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây ngay khi lắp mới. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Với cấu hình này, tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Cuộn dây được quấn bằng dây đồng và bọc cách điện chịu nhiệt, vì nhiệt sinh ra trong lòng động cơ chỉ thoát được qua vỏ máy ra nước xung quanh. Đó cũng là lý do máy bơm chìm không được phép chạy khi nổi trên mặt nước.
Kết cấu đặt đứng giúp trọng lượng máy dồn xuống chân đế, giảm mô men uốn lên trục. Với máy đặt trên ray dẫn hướng, lực này được truyền tiếp xuống bệ đáy bể.
Tính chọn thiết bị
Khi thay thế máy cũ, cần đối chiếu cả ba thông số: đường kính cửa xả, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn.
Với nước có cát, tuổi thọ cánh giảm rất nhanh bất kể máy khoẻ đến đâu. Trường hợp này cần bố trí hố lắng cát trước khi nước vào hố bơm, đây là biện pháp rẻ hơn nhiều so với thay máy.
Nói thêm về kỹ thuật
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
Lớp bùn lắng dưới đáy bể làm giảm thể tích hữu ích và có thể vùi cửa hút. Cần đưa việc nạo vét vào kế hoạch bảo trì chứ không chờ tới khi máy có sự cố.
Số liệu của 150WC120-10-7.5 dùng thế nào
Cột áp lớn nhất của 150WC120-10-7.5 là 26 m. Tại đúng điểm 26 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 150WC120-10-7.5 nên thấp hơn 26 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nguồn điện của 150WC120-10-7.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 150WC120-10-7.5.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 210 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 150WC120-10-7.5 chứ không phải ép 150WC120-10-7.5 chạy quá dải của nó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 150WC120-10-7.5 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 150WC120-10-7.5; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 26 m của 150WC120-10-7.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 150WC120-10-7.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với 150WC120-10-7.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 26 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 150WC120-10-7.5 tiêu thụ.
Khi so 150WC120-10-7.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 210 m³/h và 26 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 150WC120-10-7.5.
Dòng điện làm việc của 150WC120-10-7.5 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến 150WC120-10-7.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 26 m, 150WC120-10-7.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 26 m thay vì tăng công suất.
Cấp bảo vệ của 150WC120-10-7.5 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 150WC120-10-7.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 150WC120-10-7.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Đặt hàng và hậu mãi
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho 150WC120-10-7.5 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

