Với hố thu nhỏ, thứ quan trọng không phải cột áp lớn mà là máy có thể đặt lọt và hút cạn tới mức thấp. 100WC70-15-5.5 có kích thước gọn theo phương đứng, phù hợp với những hố có bề ngang hạn chế.
Thông số vận hành công bố theo sản phẩm
Bảng thông số của sản phẩm cho các giá trị sau:
- Model: 100WC70-15-5.5
- Công suất: 5.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 30 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 120 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Nếu máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng và kiểm tra ngay. Rung tăng đột ngột thường do vật lạ mắc vào cánh làm mất cân bằng động.
Khi kéo máy lên bảo trì, nên xịt rửa toàn bộ thân máy trước khi tháo. Việc này vừa an toàn cho người thao tác vừa tránh đưa cặn bẩn vào bên trong khi mở nắp.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Bánh công tác của máy dùng cho nước thải được để khe hở lớn hơn so với máy nước sạch. Đổi lại hiệu suất thuỷ lực thấp hơn một chút, nhưng khả năng cho tạp chất đi qua tăng lên đáng kể.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu do nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm chìm và không nên nhầm với các cấp thấp hơn chỉ chống tia nước.
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi hay gặp và rất khó phát hiện vì máy vẫn chạy, chỉ là không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với 100WC70-15-5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 120 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Nếu hố thu nhận nước không đều, nên tính thêm thể tích đệm để máy không phải khởi động quá dày. Số lần khởi động trong một giờ là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ cuộn dây.
Các bước lắp đặt
Nếu hố bơm có nhiều máy, cần bố trí khoảng cách đủ để dòng vào của máy này không bị nhiễu bởi dòng của máy kia. Khoảng cách quá gần gây xoáy và cuốn khí vào buồng bơm.
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bộ bảo vệ mất pha và đảo pha.
Nói thêm về kỹ thuật
Hiệu suất của máy bơm thay đổi theo điểm làm việc, cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung.
Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ ngay trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo như bơm sỏi, và hậu quả là rỗ mặt cánh.
Diễn giải thông số của 100WC70-15-5.5
Dòng điện làm việc của 100WC70-15-5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến 100WC70-15-5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Khi so 100WC70-15-5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 120 m³/h và 30 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 100WC70-15-5.5.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 100WC70-15-5.5 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 100WC70-15-5.5; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 120 m³/h và 30 m của 100WC70-15-5.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 100WC70-15-5.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 30 m, 100WC70-15-5.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 30 m thay vì tăng công suất.
Với 100WC70-15-5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 120 m³/h. Con số 120 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 100WC70-15-5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 120 m³/h một khoảng dự trữ.
Lưu lượng tối đa 120 m³/h và cột áp tối đa 30 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 100WC70-15-5.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 100WC70-15-5.5 chạy gần 30 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 120 m³/h, và ngược lại.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 120 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 100WC70-15-5.5 chứ không phải ép 100WC70-15-5.5 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của 100WC70-15-5.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 100WC70-15-5.5.
Bảo hành và đặt hàng
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan, và theo chính sách đang áp dụng, 100WC70-15-5.5 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


