Bài viết mô tả 100WC65-12-4 theo đúng những gì đọc được từ bảng thông số của chính sản phẩm, không suy diễn thêm. Phần nào không có số liệu sẽ được nói ở dạng định tính.
Lưu ý chuyên môn
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu do nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm chìm và không nên nhầm với các cấp thấp hơn chỉ chống tia nước.
Chỉ số NPSH khả dụng của hệ thống phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Với máy đặt chìm, điều kiện này thường thoả mãn nhờ cột nước phía trên cửa hút.
Thông số vận hành công bố theo sản phẩm
Bảng thông số của sản phẩm cho các giá trị sau:
- Model: 100WC65-12-4
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 90 m³/h
- Công suất: 4 kW
- Cột áp lớn nhất: 28 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những việc phải làm khi lắp máy
Trước khi cho chạy chính thức, nên kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát phản lực. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh mà máy vẫn chạy êm nên rất dễ bị bỏ qua.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Với cấu hình này, tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Giữ máy chạy bền
Khi thay thế chi tiết, nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng thay bằng hàng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Cáp điện cần được kiểm tra phần vỏ, nhất là đoạn cọ vào thành bể. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước, và hư hỏng do nguyên nhân này thường không cứu được.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Động cơ và buồng bơm hợp thành một khối liền trục, không dùng khớp nối hay dây đai. Cách bố trí này loại bỏ sai lệch đồng tâm, vốn là nguyên nhân gây rung và mòn ổ bi ở các máy đặt cạn.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Khu vệ sinh công cộng, chợ và bếp ăn tập thể phát sinh nước thải có nhiều tạp chất mềm. Nên bố trí giỏ chắn rác tháo rời được để việc vệ sinh không phải động tới máy.
Tầng hầm và hố thang máy cần thoát nước ngấm và nước rửa sàn. Lượng nước đổ về không đều, máy chủ yếu làm việc theo chu kỳ ngắn nên bộ điều khiển mực nước là phần không thể thiếu.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Với nước có cát, tuổi thọ cánh giảm rất nhanh bất kể máy khoẻ đến đâu. Trường hợp này cần bố trí hố lắng cát trước khi nước vào hố bơm, đây là biện pháp rẻ hơn nhiều so với thay máy.
Điều ít người để ý
Tủ bảo vệ mất pha là thiết bị rẻ tiền nhưng cứu được động cơ đắt tiền. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng mạnh và cuộn dây cháy rất nhanh.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của bánh công tác. Hạt cát nhỏ đi qua khe hở, mài dần mép cánh và làm hiệu suất tụt mà bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Bàn về các chỉ tiêu của 100WC65-12-4
Khi so 100WC65-12-4 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 90 m³/h và 28 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 100WC65-12-4.
Cột áp lớn nhất của 100WC65-12-4 là 28 m. Tại đúng điểm 28 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 100WC65-12-4 nên thấp hơn 28 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cấp bảo vệ của 100WC65-12-4 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 100WC65-12-4 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 100WC65-12-4 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Lưu lượng tối đa 90 m³/h và cột áp tối đa 28 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 100WC65-12-4. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 100WC65-12-4 chạy gần 28 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 90 m³/h, và ngược lại.
Người dùng nên ghi lại 4 kW, 90 m³/h và 28 m của 100WC65-12-4 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 100WC65-12-4 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nguồn điện của 100WC65-12-4 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 100WC65-12-4.
Bảng thông số của 100WC65-12-4 ghi rõ 90 m³/h và 28 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 100WC65-12-4 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của 100WC65-12-4 tỉ lệ với tải, và mức 4 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 4 kW sẽ khiến 100WC65-12-4 không được bảo vệ khi quá tải.
Với 100WC65-12-4, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 90 m³/h. Con số 90 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 100WC65-12-4 cần lấy giá trị nhỏ hơn 90 m³/h một khoảng dự trữ.
Chính sách bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho 100WC65-12-4 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


