Nhiều công trình chọn máy theo thói quen rồi phải thay sớm vì môi trường thực tế khác hồ sơ thiết kế. Bài viết này trình bày 100WC100-15-7.5 theo hướng ngược lại: nêu thông số đo được trước, sau đó mới bàn tới phạm vi dùng hợp lý.
Những con số quyết định việc chọn máy
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: 100WC100-15-7.5
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 150 m³/h
- Công suất: 7.5 kW
- Cột áp lớn nhất: 33 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Giữ máy chạy bền
Ghi lại ngày kiểm tra và nội dung đã làm vào sổ theo dõi thiết bị. Với trạm có nhiều máy, sổ theo dõi là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn thay thế.
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào cổ cáp và các mối ghép có gioăng. Áp lực cao có thể đẩy nước qua khe gioăng vào bên trong.
Cấu hình điện
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây ngay khi lắp mới. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Ứng dụng của 100WC100-15-7.5
Tầng hầm và hố thang máy cần thoát nước ngấm và nước rửa sàn. Lượng nước đổ về không đều, máy chủ yếu làm việc theo chu kỳ ngắn nên bộ điều khiển mực nước là phần không thể thiếu.
Hố ga thoát nước mưa ở khu vực trũng dùng máy bơm chìm để tránh ngập cục bộ. Đặc điểm của ứng dụng này là máy nằm chờ rất lâu rồi phải chạy hết công suất trong thời gian ngắn.
Ghi chú kỹ thuật
Khí lẫn trong nước là nguyên nhân thường gặp làm lưu lượng dao động. Bố trí đường nước vào bể tránh rơi tự do sẽ giảm đáng kể lượng bọt khí cuốn theo.
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Khi cần lưu lượng lớn hơn một máy, cách đúng là ghép hai máy song song chứ không phải chọn một máy quá cỡ. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, đồng thời cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Đấu nối và chạy thử
Nên thử máy khi bể đã có nước tới mức ngập thân, không chạy thử trên cạn dù chỉ vài giây. Chạy khô làm mặt phớt mất màng nước bôi trơn và xước ngay lập tức.
Nếu hố bơm có nhiều máy, cần bố trí khoảng cách đủ để dòng vào của máy này không bị nhiễu bởi dòng của máy kia. Khoảng cách quá gần gây xoáy và cuốn khí vào buồng bơm.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của bánh công tác. Hạt cát nhỏ đi qua khe hở, mài dần mép cánh và làm hiệu suất tụt mà bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ ngay trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo như bơm sỏi, và hậu quả là rỗ mặt cánh.
Hiểu đúng thông số 100WC100-15-7.5
Cột áp lớn nhất của 100WC100-15-7.5 là 33 m. Tại đúng điểm 33 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 100WC100-15-7.5 nên thấp hơn 33 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi so 100WC100-15-7.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 150 m³/h và 33 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 100WC100-15-7.5.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 33 m của 100WC100-15-7.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 100WC100-15-7.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Lưu lượng tối đa 150 m³/h và cột áp tối đa 33 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 100WC100-15-7.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 100WC100-15-7.5 chạy gần 33 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 150 m³/h, và ngược lại.
Với 100WC100-15-7.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 150 m³/h. Con số 150 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 100WC100-15-7.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 150 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 150 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 100WC100-15-7.5 chứ không phải ép 100WC100-15-7.5 chạy quá dải của nó.
Bảng thông số của 100WC100-15-7.5 ghi rõ 150 m³/h và 33 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 100WC100-15-7.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của 100WC100-15-7.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 100WC100-15-7.5.
Dòng điện làm việc của 100WC100-15-7.5 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến 100WC100-15-7.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Cấp bảo vệ của 100WC100-15-7.5 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 100WC100-15-7.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 100WC100-15-7.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảo hành và đặt hàng
100WC100-15-7.5 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


