6SA45/4 được thiết kế cho chế độ chạy dài, phù hợp với các hệ thống cần cấp nước liên tục. Tuy vậy vẫn cần bảo vệ chạy cạn để phòng khi giếng hụt nước.
Dải làm việc và kích thước
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 6SA45/4:
- Model: 6SA45/4
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 7.5 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng lớn nhất: 54 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 56 m
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Môi trường làm việc phù hợp
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Phân tích kết cấu
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Phần điện của máy
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Đấu nối và chạy thử
Tủ điện đặt nơi khô ráo, có át tô mát và rơ le nhiệt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Cách chọn đúng cỡ máy
Công suất 7.5 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
6SA45/4 qua từng chỉ tiêu
Nếu chiều cao nâng vượt quá 56 m, 6SA45/4 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 56 m thay vì tăng công suất.
Cánh bơm của 6SA45/4 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA45/4, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA45/4 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với 6SA45/4, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 54 m³/h. Con số 54 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA45/4 cần lấy giá trị nhỏ hơn 54 m³/h một khoảng dự trữ.
Nguồn điện của 6SA45/4 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SA45/4.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 54 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SA45/4 chứ không phải ép 6SA45/4 chạy quá dải của nó.
Dòng điện làm việc của 6SA45/4 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến 6SA45/4 không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của 6SA45/4 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SA45/4 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của 6SA45/4 ghi rõ 54 m³/h và 56 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA45/4 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Chính sách bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

