Giếng khoan sâu đòi hỏi máy vừa đủ cột áp vừa chịu được làm việc liên tục nhiều giờ. 3SAM4/28 được giới thiệu ở đây kèm các chỉ tiêu liên quan tới hai yêu cầu đó.
Các bộ phận chính
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Thông số công bố theo sản phẩm
Thông tin kỹ thuật kèm theo 3SAM4/28 gồm:
- Model: 3SAM4/28
- Lưu lượng lớn nhất: 5.4 m³/h
- Đường kính họng xả: 42 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp lớn nhất: 115 m
- Công suất: 1.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Phạm vi sử dụng thực tế
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Chọn máy cho đúng bài toán
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Cột áp lớn nhất 115 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Lưu ý khi thi công
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Cấu hình điện của máy là 1 pha 220 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Bảo trì và theo dõi
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Phần kỹ thuật mở rộng
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Nói thêm về kỹ thuật
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột lúc máy dừng. Với giếng sâu, cột nước trong ống đẩy rất lớn nên hiện tượng này đủ sức làm hỏng mối nối; van đóng chậm là cách giảm.
Những con số nói gì về 3SAM4/28
Bảng thông số của 3SAM4/28 ghi rõ 5.4 m³/h và 115 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 3SAM4/28 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi so 3SAM4/28 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 5.4 m³/h và 115 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 3SAM4/28.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 115 m, 3SAM4/28 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 115 m thay vì tăng công suất.
Dòng điện làm việc của 3SAM4/28 tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến 3SAM4/28 không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm của 3SAM4/28 dùng vật liệu inox 304. Việc 3SAM4/28 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 3SAM4/28.
Cánh bơm của 3SAM4/28 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 3SAM4/28, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 3SAM4/28 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Họng xả của 3SAM4/28 có đường kính 42 mm. Tuyến ống nối vào 3SAM4/28 nên giữ đúng 42 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 42 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 3SAM4/28 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Lưu lượng tối đa 5.4 m³/h và cột áp tối đa 115 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 3SAM4/28. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 3SAM4/28 chạy gần 115 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 5.4 m³/h, và ngược lại.
Cột áp lớn nhất của 3SAM4/28 là 115 m. Tại đúng điểm 115 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 3SAM4/28 nên thấp hơn 115 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Giao hàng và bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Redpump (Trung Quốc), thời gian bảo hành áp dụng cho 3SAM4/28 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

