3SAM3/16 phục vụ việc cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình và cụm dân cư nhỏ. Với mục đích này, độ ổn định khi chạy hàng ngày quan trọng hơn khả năng đạt lưu lượng đỉnh.
Các ứng dụng thường gặp
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình là ứng dụng phổ biến nhất. Ở nhóm này, máy thường chạy theo rơ le áp suất hoặc phao bồn chứa, mỗi ngày vài chục chu kỳ ngắn.
Thông số cơ bản
Thông tin kỹ thuật kèm theo 3SAM3/16 gồm:
- Model: 3SAM3/16
- Cột áp lớn nhất: 64 m
- Đường kính họng xả: 34 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Lưu lượng lớn nhất: 3.6 m³/h
- Công suất: 0.55 kW
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Điện và an toàn
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Lưu lượng hồi phục của giếng là giới hạn thật sự của hệ thống. Máy mạnh hơn khả năng hồi nước chỉ làm giếng tụt mực và kéo cát vào máy.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Góc kỹ thuật
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Lưu lượng hồi phục của giếng là giới hạn thật sự của hệ thống. Máy mạnh hơn khả năng hồi nước chỉ làm giếng tụt mực và kéo cát vào máy.
Đối chiếu từng số liệu của 3SAM3/16
Người dùng nên ghi lại 0.55 kW, 3.6 m³/h và 64 m của 3SAM3/16 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 3SAM3/16 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Dòng điện làm việc của 3SAM3/16 tỉ lệ với tải, và mức 0.55 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.55 kW sẽ khiến 3SAM3/16 không được bảo vệ khi quá tải.
Nguồn điện của 3SAM3/16 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 3SAM3/16.
Cấp bảo vệ của 3SAM3/16 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 3SAM3/16 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 3SAM3/16 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 3SAM3/16 là công suất 0.55 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 3SAM3/16; dùng dây nhỏ hơn mức 0.55 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 3.6 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 3SAM3/16 chứ không phải ép 3SAM3/16 chạy quá dải của nó.
Với 3SAM3/16, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 3.6 m³/h. Con số 3.6 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 3SAM3/16 cần lấy giá trị nhỏ hơn 3.6 m³/h một khoảng dự trữ.
Thân bơm của 3SAM3/16 dùng vật liệu inox 304. Việc 3SAM3/16 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 3SAM3/16.
Khi thay thế một máy cũ bằng 3SAM3/16, cần khớp cả 34 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 3SAM3/16 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Lưu lượng tối đa 3.6 m³/h và cột áp tối đa 64 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 3SAM3/16. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 3SAM3/16 chạy gần 64 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 3.6 m³/h, và ngược lại.
Chế độ bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Redpump (Trung Quốc), thời gian bảo hành áp dụng cho 3SAM3/16 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

