Khi hệ thống cũ không còn đủ nước, người dùng thường nghĩ tới việc thay máy lớn hơn. Nhưng nếu giếng không hồi kịp thì máy lớn chỉ làm hỏng giếng nhanh hơn, và đó là điều cần cân nhắc trước khi chọn 4SA16/12.
Những con số quyết định việc chọn máy
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 4SA16/12
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Công suất: 3 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Cột áp lớn nhất: 71 m
- Lưu lượng lớn nhất: 21 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Dùng vào việc gì
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Phần điện của máy
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Phần kỹ thuật mở rộng
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Lưu lượng hồi phục của giếng là giới hạn thật sự của hệ thống. Máy mạnh hơn khả năng hồi nước chỉ làm giếng tụt mực và kéo cát vào máy.
Thả máy xuống giếng
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Những dấu hiệu cần chú ý
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Tính chọn thiết bị
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Đối chiếu từng số liệu của 4SA16/12
Nguồn điện của 4SA16/12 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA16/12.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA16/12 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA16/12 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 21 m³/h và cột áp tối đa 71 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA16/12. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA16/12 chạy gần 71 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 21 m³/h, và ngược lại.
Họng xả của 4SA16/12 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SA16/12 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA16/12 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 71 m của 4SA16/12. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA16/12 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 71 m, 4SA16/12 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 71 m thay vì tăng công suất.
Cánh bơm của 4SA16/12 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA16/12, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA16/12 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Khi so 4SA16/12 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3 kW, 21 m³/h và 71 m. Chỉ nhìn riêng 3 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA16/12.
Giao hàng và bảo hành
4SA16/12 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

