Nhiều người chọn máy bơm giếng khoan theo công suất vì đó là con số dễ nhớ nhất. Thực tế công suất chỉ nói lên mức tiêu thụ điện; khả năng bơm nằm ở cặp lưu lượng và cột áp của 3SSM3/31.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 3SSM3/31
- Cột áp lớn nhất: 125 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 1.1 kW
- Đường kính họng xả: 34 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Thả vừa ống vách: cỡ 90 trở lên
- Lưu lượng lớn nhất: 3.6 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Điều ít người để ý
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Hướng dẫn tính chọn
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Đường kính thân máy phải nhỏ hơn đường kính trong của ống vách một khoảng an toàn. Giếng cũ thường có cặn bám làm lòng ống hẹp lại so với ban đầu.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Các tình huống sử dụng điển hình
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Các bộ phận chính
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Yêu cầu về nguồn điện
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
3SSM3/31 qua từng chỉ tiêu
Cột áp lớn nhất của 3SSM3/31 là 125 m. Tại đúng điểm 125 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 3SSM3/31 nên thấp hơn 125 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảng thông số của 3SSM3/31 ghi rõ 3.6 m³/h và 125 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 3SSM3/31 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Trước khi đặt hàng 3SSM3/31, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Cấp bảo vệ của 3SSM3/31 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 3SSM3/31 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 3SSM3/31 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với 3SSM3/31, mọi tính toán nên bắt đầu từ 125 m chứ không phải từ 1.1 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.1 kW chỉ nói lên phần điện năng 3SSM3/31 tiêu thụ.
Lưu lượng tối đa 3.6 m³/h và cột áp tối đa 125 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 3SSM3/31. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 3SSM3/31 chạy gần 125 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 3.6 m³/h, và ngược lại.
3SSM3/31 thả vừa ống vách cỡ 90 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 90 hoặc có đoạn cong, 3SSM3/31 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Họng xả của 3SSM3/31 có đường kính 34 mm. Tuyến ống nối vào 3SSM3/31 nên giữ đúng 34 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 34 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 3SSM3/31 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Người dùng nên ghi lại 1.1 kW, 3.6 m³/h và 125 m của 3SSM3/31 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 3SSM3/31 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảo hành và giao hàng
3SSM3/31 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

