4SA8/37 phục vụ việc cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình và cụm dân cư nhỏ. Với mục đích này, độ ổn định khi chạy hàng ngày quan trọng hơn khả năng đạt lưu lượng đỉnh.
Dải làm việc và kích thước
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 4SA8/37:
- Model: 4SA8/37
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 5.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 234 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Ghi chú kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Nguồn cấp và bảo vệ
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Lắp đặt và thả máy
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Chọn máy cho đúng bài toán
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Góc kỹ thuật
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Bàn về các chỉ tiêu của 4SA8/37
Điểm làm việc hợp lý của 4SA8/37 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA8/37 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 10.8 m³/h và cột áp tối đa 234 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA8/37. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA8/37 chạy gần 234 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 10.8 m³/h, và ngược lại.
Khi so 4SA8/37 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 10.8 m³/h và 234 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA8/37.
Dòng điện làm việc của 4SA8/37 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến 4SA8/37 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 10.8 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA8/37 chứ không phải ép 4SA8/37 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của 4SA8/37 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA8/37.
Thân bơm của 4SA8/37 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA8/37 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA8/37.
Trước khi đặt hàng 4SA8/37, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Với 4SA8/37, mọi tính toán nên bắt đầu từ 234 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA8/37 tiêu thụ.
Bảng thông số của 4SA8/37 ghi rõ 10.8 m³/h và 234 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA8/37 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Chế độ bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

