4SAM10/10 dùng cho việc lấy nước ngầm phục vụ sinh hoạt, tưới tiêu và sản xuất. Máy chạy chìm hoàn toàn nên gần như không phát ra tiếng ồn trên mặt đất.
Phạm vi sử dụng thực tế
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 4SAM10/10
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 1.5 kW
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Lưu lượng lớn nhất: 13.8 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Cột áp lớn nhất: 67 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Các bước lắp đặt
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Duy trì tình trạng thiết bị
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Cấu hình điện
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Đối chiếu từng số liệu của 4SAM10/10
Thân bơm của 4SAM10/10 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SAM10/10 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SAM10/10.
Cấp bảo vệ của 4SAM10/10 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SAM10/10 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SAM10/10 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
4SAM10/10 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SAM10/10 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 13.8 m³/h và 67 m của 4SAM10/10 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SAM10/10 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Lưu lượng tối đa 13.8 m³/h và cột áp tối đa 67 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SAM10/10. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SAM10/10 chạy gần 67 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 13.8 m³/h, và ngược lại.
Khi so 4SAM10/10 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 13.8 m³/h và 67 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SAM10/10.
Nguồn điện của 4SAM10/10 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SAM10/10.
Với 4SAM10/10, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 13.8 m³/h. Con số 13.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SAM10/10 cần lấy giá trị nhỏ hơn 13.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Giao hàng và bảo hành
Về hậu mãi: 4SAM10/10 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

