Nước ngầm ở nhiều khu vực có độ khoáng cao, gây bám cặn lên bề mặt kim loại. Phần vật liệu của 4SA16/25 được nêu rõ dưới đây để đối chiếu với chất lượng nước tại chỗ.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 4SA16/25
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 21 m³/h
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Cột áp lớn nhất: 148 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 7.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Lưu ý khi thi công
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Điện và an toàn
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Cột áp lớn nhất 148 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Môi trường làm việc phù hợp
Nhà xưởng dùng nước giếng cho làm mát và vệ sinh thiết bị. Ở đây cần lưu ý chất lượng nước vì cặn khoáng có thể bám vào hệ thống phía sau.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Đọc kỹ các con số của 4SA16/25
Cấp bảo vệ của 4SA16/25 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA16/25 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA16/25 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cột áp lớn nhất của 4SA16/25 là 148 m. Tại đúng điểm 148 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA16/25 nên thấp hơn 148 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 21 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA16/25 chứ không phải ép 4SA16/25 chạy quá dải của nó.
Dòng điện làm việc của 4SA16/25 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến 4SA16/25 không được bảo vệ khi quá tải.
Lưu lượng tối đa 21 m³/h và cột áp tối đa 148 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA16/25. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA16/25 chạy gần 148 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 21 m³/h, và ngược lại.
4SA16/25 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA16/25 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA16/25 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA16/25; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Họng xả của 4SA16/25 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SA16/25 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA16/25 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi so 4SA16/25 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 21 m³/h và 148 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA16/25.
Chế độ bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SA16/25 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

