Nhiều giếng khoan hỏng máy chỉ sau vài tháng vì bơm phải làm việc trong nước có cát. Bài viết này nêu rõ vật liệu cánh của 6SP46-7 để người dùng tự đánh giá mức độ phù hợp với giếng của mình.
Môi trường làm việc phù hợp
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Các số liệu chính của 6SP46-7
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 6SP46-7
- Lưu lượng lớn nhất: 55 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp lớn nhất: 92 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: inox
- Công suất: 11 kW
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Hướng dẫn lắp đặt
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Giữ máy chạy bền
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Chọn máy cho đúng bài toán
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Yêu cầu về nguồn điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Điều ít người để ý
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Số liệu của 6SP46-7 dùng thế nào
Cấp bảo vệ của 6SP46-7 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SP46-7 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SP46-7 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Người dùng nên ghi lại 11 kW, 55 m³/h và 92 m của 6SP46-7 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SP46-7 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 92 m của 6SP46-7. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SP46-7 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SP46-7, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SP46-7 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 92 m, 6SP46-7 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 92 m thay vì tăng công suất.
Bảng thông số của 6SP46-7 ghi rõ 55 m³/h và 92 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SP46-7 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của 6SP46-7 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SP46-7.
Với 6SP46-7, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 55 m³/h. Con số 55 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SP46-7 cần lấy giá trị nhỏ hơn 55 m³/h một khoảng dự trữ.
Thân bơm của 6SP46-7 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SP46-7 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SP46-7.
Lưu lượng tối đa 55 m³/h và cột áp tối đa 92 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SP46-7. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SP46-7 chạy gần 92 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 55 m³/h, và ngược lại.
Thông tin đặt hàng
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

