Máy bơm đặt cạn chỉ hút được nước ở độ sâu rất hạn chế, còn giếng khoan ở nhiều nơi có mực nước sâu hàng chục mét. 4SA6/20 thuộc nhóm thiết bị giải quyết bài toán đó bằng cách đưa cả máy xuống dưới mặt nước.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Lưu lượng lớn nhất của 4SA6/20 là 9.6 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Các số liệu chính của 4SA6/20
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 4SA6/20
- Công suất: 2.2 kW
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Lưu lượng lớn nhất: 9.6 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Cột áp lớn nhất: 126 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Thả máy xuống giếng
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Máy thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Điều ít người để ý
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Phần điện của máy
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Hiểu đúng thông số 4SA6/20
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA6/20 là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA6/20; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cấp bảo vệ của 4SA6/20 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA6/20 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA6/20 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 9.6 m³/h và 126 m của 4SA6/20 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA6/20 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 126 m của 4SA6/20. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA6/20 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 126 m, 4SA6/20 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 126 m thay vì tăng công suất.
4SA6/20 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA6/20 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Cánh bơm của 4SA6/20 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA6/20, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA6/20 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Lưu lượng tối đa 9.6 m³/h và cột áp tối đa 126 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA6/20. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA6/20 chạy gần 126 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 9.6 m³/h, và ngược lại.
Cột áp lớn nhất của 4SA6/20 là 126 m. Tại đúng điểm 126 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA6/20 nên thấp hơn 126 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Thông tin thương mại
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

