Máy bơm đặt cạn chỉ hút được nước ở độ sâu rất hạn chế, còn giếng khoan ở nhiều nơi có mực nước sâu hàng chục mét. 4SA8/20 thuộc nhóm thiết bị giải quyết bài toán đó bằng cách đưa cả máy xuống dưới mặt nước.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 4SA8/20:
- Model: 4SA8/20
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp lớn nhất: 116 m
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Công suất: 3.0 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Lưu ý khi thi công
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Các ứng dụng thường gặp
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Góc kỹ thuật
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Điện và an toàn
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Căn cứ để chọn máy
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Góc kỹ thuật
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Số liệu của 4SA8/20 dùng thế nào
Dòng điện làm việc của 4SA8/20 tỉ lệ với tải, và mức 3.0 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 3.0 kW sẽ khiến 4SA8/20 không được bảo vệ khi quá tải.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA8/20 là công suất 3.0 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA8/20; dùng dây nhỏ hơn mức 3.0 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cấp bảo vệ của 4SA8/20 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA8/20 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA8/20 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so 4SA8/20 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3.0 kW, 10.8 m³/h và 116 m. Chỉ nhìn riêng 3.0 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA8/20.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 116 m, 4SA8/20 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 116 m thay vì tăng công suất.
Họng xả của 4SA8/20 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SA8/20 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA8/20 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với 4SA8/20, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 10.8 m³/h. Con số 10.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA8/20 cần lấy giá trị nhỏ hơn 10.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 10.8 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA8/20 chứ không phải ép 4SA8/20 chạy quá dải của nó.
Bảo hành và đặt hàng
4SA8/20 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

