Cập nhật:
Hố thu vừa có cát vừa có rác thì tách dữ liệu làm hai phần trước khi chọn bơm. Phần rác: cỡ vật lớn nhất, có sợi dài không. Phần cát: lớp cát lắng dày bao nhiêu trong một mẫu nước, cát từ đâu vào. Rác quyết định có cần dao cắt hay không; cát quyết định cách bố trí hố và đặt máy. Gộp chung hai phần thì dễ chọn sai, và khi nhận máy cũng không biết cần đối chiếu điều gì.

Mục lục
Tách dữ liệu thế nào
| Nhóm | Cần đo hoặc ghi | Ảnh hưởng tới |
|---|---|---|
| Rác | Cỡ vật lớn nhất; có sợi dài không; rác từ đâu vào | Có cần dao cắt, có cần lưới chắn |
| Cát | Bề dày lớp cát lắng trong một mẫu nước; cát từ đâu vào | Bố trí ngăn lắng, độ cao đặt máy |
| Chung | Lưu lượng, cột áp, chế độ chạy | Cỡ máy |
Vì sao không gộp chung
- Dao cắt xử lý rác mềm và sợi, không xử lý được cát; cát đi qua dao còn làm dao mòn nhanh hơn.
- Cát đi qua máy làm mòn cánh dần, lượng nước ra giảm theo thời gian dù máy không kẹt.
- Vì vậy hố có cả hai thường phải xử lý ở phần hố trước, không chỉ ở phần máy.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Đo tại chỗ
- Lấy một mẫu nước ở chỗ nước vào hố, cuối ca làm việc.
- Để lắng, đo bề dày lớp cát ở đáy.
- Vớt vật nổi và vật lớn, chụp ảnh kèm thước.
- Ghi lại thời điểm lấy mẫu: nhiều hố chỉ có cát vào ở một công đoạn nhất định.
Xử lý ở phần hố trước
- Làm ngăn lắng cát trước hố đặt máy và vét định kỳ.
- Đặt lưới hoặc rọ chắn rác ở đầu vào, chỗ dễ vớt.
- Đặt máy cao hơn đáy hố, không hút ngay trên lớp cát lắng.
Chọn hướng sau khi đã tách dữ liệu
| Rác | Cát | Hướng chọn |
|---|---|---|
| Sợi dài nhiều | Ít | Bơm cắt rác |
| Ít | Nhiều | Bơm hố móng, đặt máy cao hơn lớp cát, có ngăn lắng |
| Sợi dài nhiều | Nhiều | Giảm bớt một phía ở hố (lưới chắn hoặc ngăn lắng), rồi chọn máy theo phía còn lại |
| Ít | Ít | Chọn theo lưu lượng và cột áp |
Mã để đối chiếu
| Mã | Loại | Công suất, điện | Lưu lượng, cột áp | Họng xả |
|---|---|---|---|---|
| Perotac 50WC15-15-1.5 | Bơm cắt rác | 1,5 kW, 3 pha 380V | 5–30 m³/h ứng với cột áp 18–1 m | DN50 |
| Perotac 65WC25-10-1.5 | Bơm cắt rác | 1,5 kW, 3 pha 380V | 5–35 m³/h ứng với cột áp 15–1 m | DN65 |
| Perotac KTZ32.2 | Bơm hố móng | 2,2 kW, 3 pha 380V | Định mức 36 m³/h ở 11 m, lưu lượng tối đa 55 m³/h, cột áp tối đa 19 m | 80 mm |

Kiểm khi nhận máy
- Đối chiếu nhãn máy với bảng thông số của mã đã chọn: model, công suất, điện áp và số pha, cỡ họng xả.
- Với bơm cắt rác: xem dao cắt ở cửa hút còn nguyên, không mẻ.
- Cỡ họng xả khớp với đường ống và khớp nối đã chuẩn bị (DN50, DN65 hay 80 mm tùy mã).
- Nhãn lệch với đơn đặt thì báo lại trước khi lắp.
Câu hỏi thường gặp
Bơm cắt rác có xử lý được cát không?
Không. Dao cắt xử lý rác mềm và sợi; cát làm mòn cánh và dao, cần xử lý bằng ngăn lắng và cách đặt máy.
Tăng công suất có chịu cát tốt hơn không?
Không phải cứ công suất lớn là chịu cát tốt hơn. Mức mòn phụ thuộc chủ yếu vào lượng cát và cách đặt máy.
Nên xử lý cát hay rác trước?
Xử lý phía đang làm máy hỏng nhanh hơn: máy hay kẹt thì xử lý rác trước; lượng nước giảm dần do mòn thì xử lý cát trước.
Kết luận
Hố vừa có cát vừa có rác cần tách hai nhóm dữ liệu, xử lý một phía ở hố, rồi mới chọn giữa bơm cắt rác và bơm hố móng. Khi nhận máy, đối chiếu nhãn với bảng thông số và cỡ họng xả. Gửi bề dày lớp cát lắng, ảnh rác vớt được, sơ đồ hố, lưu lượng và cột áp cần để được chọn mã.
Xem thêm bơm chìm nước thải và bơm cắt rác Perotac.
Liên hệ: Long — 0987229991 (gọi hoặc Zalo cùng số). Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên.
