Nội dung dưới đây tập trung vào cách dùng 50WC15-15-1.5 sao cho đúng: đặt ở đâu, đấu điện thế nào, khi nào phải kiểm tra. Thông số kỹ thuật được nêu nguyên theo bảng của sản phẩm.
Các chỉ tiêu đo được của máy
Những giá trị sau là căn cứ để tính chọn máy:
- Model: 50WC15-15-1.5
- Lưu lượng lớn nhất: 30 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 18 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 1.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Trạm bơm chuyển tiếp trong khu dân cư dùng máy đặt chìm để đẩy nước qua đoạn tuyến dài trước khi về trạm xử lý tập trung. Ở ứng dụng này, cột áp của máy phải bù đủ tổn thất dọc đường.
Bể chứa nước thải của toà nhà văn phòng có lượng nước ổn định theo giờ làm việc. Việc chọn máy ở đây nghiêng về độ ồn thấp và độ tin cậy hơn là lưu lượng lớn.
Nói thêm về kỹ thuật
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Chỉ số NPSH khả dụng của hệ thống phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Với máy đặt chìm, điều kiện này thường thoả mãn nhờ cột nước phía trên cửa hút.
Yêu cầu về nguồn điện
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Tủ điện cần đặt ở vị trí khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập lịch sử của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở các công trình cải tạo.
Bố trí trong hố bơm
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua, vì việc chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Theo dõi tình trạng máy
Ghi lại ngày kiểm tra và nội dung đã làm vào sổ theo dõi thiết bị. Với trạm có nhiều máy, sổ theo dõi là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn thay thế.
Nên kiểm tra dầu trong buồng làm kín theo chu kỳ. Dầu chuyển màu đục hoặc lẫn nước là dấu hiệu phớt đã rò, cần xử lý trước khi nước kịp vào tới cuộn dây.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van có thể quy đổi thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Lớp bùn lắng dưới đáy bể làm giảm thể tích hữu ích và có thể vùi cửa hút. Cần đưa việc nạo vét vào kế hoạch bảo trì chứ không chờ tới khi máy có sự cố.
50WC15-15-1.5 qua từng chỉ tiêu
Nguồn điện của 50WC15-15-1.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 50WC15-15-1.5.
Điểm làm việc hợp lý của 50WC15-15-1.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 50WC15-15-1.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi so 50WC15-15-1.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 30 m³/h và 18 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 50WC15-15-1.5.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 18 m, 50WC15-15-1.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 18 m thay vì tăng công suất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 30 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 50WC15-15-1.5 chứ không phải ép 50WC15-15-1.5 chạy quá dải của nó.
Với 50WC15-15-1.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 30 m³/h. Con số 30 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 50WC15-15-1.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 30 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 30 m³/h và 18 m của 50WC15-15-1.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 50WC15-15-1.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 50WC15-15-1.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 18 m chứ không phải từ 1.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 50WC15-15-1.5 tiêu thụ.
Đặt hàng và hậu mãi
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan, và theo chính sách đang áp dụng, 50WC15-15-1.5 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.



