Bài toán thoát nước tầng hầm, bể gom và trạm bơm chuyển tiếp đều quy về một câu hỏi: máy có chạy được liên tục trong nước bẩn hay không. 200WC200-9-11 thuộc dòng WC của Perotac. Theo catalogue hãng, dòng WC dùng cho trạm xử lý nước thải, thoát nước công nghiệp và tưới nông nghiệp.
Thông số vận hành công bố theo sản phẩm
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: 200WC200-9-11
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 20 m
- Công suất: 11 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 500 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Môi trường làm việc phù hợp
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Hố thu nước thải sinh hoạt của chung cư và nhà phố là môi trường quen thuộc của bơm chìm nước thải nói chung. Nước ở đây thường đã qua bể tách mỡ hoặc song chắn, hàm lượng rắn không lớn nhưng có nhiều sợi mềm.
Góc kỹ thuật
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột, thường do van một chiều đóng nhanh lúc máy dừng. Áp lực tăng vọt trong khoảnh khắc có thể làm vỡ mối nối; cách giảm là dùng van đóng chậm hoặc bố trí bình giảm chấn.
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Trước khi cho chạy chính thức, nên kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát phản lực. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh mà máy vẫn chạy êm nên rất dễ bị bỏ qua.
Theo dõi tình trạng máy
Nếu hệ thống có hai máy, nên luân phiên chế độ chạy chính và chạy dự phòng. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Nếu máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng và kiểm tra ngay. Rung tăng đột ngột thường do vật lạ mắc vào cánh làm mất cân bằng động.
Yêu cầu về nguồn điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Phần cơ khí và phần điện của máy
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Cấp bảo vệ vỏ IP68 cho biết mức độ kín của máy đối với bụi và nước. Với thiết bị làm việc ngâm hoàn toàn, chỉ tiêu này là bắt buộc chứ không phải tuỳ chọn.
Ghi chú kỹ thuật
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi hay gặp và rất khó phát hiện vì máy vẫn chạy, chỉ là không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Lớp bùn lắng dưới đáy bể làm giảm thể tích hữu ích và có thể vùi cửa hút. Cần đưa việc nạo vét vào kế hoạch bảo trì chứ không chờ tới khi máy có sự cố.
Giải thích thông số của 200WC200-9-11
Dòng điện làm việc của 200WC200-9-11 tỉ lệ với tải, và mức 11 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 11 kW sẽ khiến 200WC200-9-11 không được bảo vệ khi quá tải.
Người dùng nên ghi lại 11 kW, 500 m³/h và 20 m của 200WC200-9-11 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 200WC200-9-11 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Điểm làm việc hợp lý của 200WC200-9-11 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 200WC200-9-11 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của 200WC200-9-11 ghi 500 m³/h và 20 m là hai giá trị tối đa. Khi 200WC200-9-11 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá lưu lượng máy cho được ở cột áp thực tế, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 200WC200-9-11 chứ không phải ép 200WC200-9-11 chạy quá dải của nó.
Khi so 200WC200-9-11 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 11 kW, 500 m³/h và 20 m. Chỉ nhìn riêng 11 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 200WC200-9-11. Cùng cỡ họng DN200, model 200WC220-12-15 (15 kW) giữ lưu lượng tối đa 500 m³/h nhưng cột áp tối đa lên 25 m, so với 20 m của 200WC200-9-11.
Lưu lượng tối đa 500 m³/h và cột áp tối đa 20 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 200WC200-9-11. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 200WC200-9-11 chạy gần 20 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 500 m³/h, và ngược lại.
Cấp bảo vệ của 200WC200-9-11 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 200WC200-9-11 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 200WC200-9-11 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với 200WC200-9-11, mọi tính toán nên bắt đầu từ 20 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng 200WC200-9-11 tiêu thụ.
Chính sách bảo hành
200WC200-9-11 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


