Nếu giếng nhà bạn có đường kính ống vách hẹp, số lựa chọn máy sẽ giảm đi nhiều.
Thông số cơ bản
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 4SA4/50:
- Model: 4SA4/50
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 6 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cột áp lớn nhất: 363 m
- Công suất: 5.5 kW
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Nguồn cấp và bảo vệ
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Phân tích kết cấu
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Các bước lắp đặt
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Góc kỹ thuật
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Giải thích thông số của 4SA4/50
Điểm làm việc hợp lý của 4SA4/50 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA4/50 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với 4SA4/50, mọi tính toán nên bắt đầu từ 363 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA4/50 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 363 m của 4SA4/50. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA4/50 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 6 m³/h và 363 m của 4SA4/50 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA4/50 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 4SA4/50, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 6 m³/h. Con số 6 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA4/50 cần lấy giá trị nhỏ hơn 6 m³/h một khoảng dự trữ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA4/50 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA4/50; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 363 m, 4SA4/50 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 363 m thay vì tăng công suất.
Cột áp lớn nhất của 4SA4/50 là 363 m. Tại đúng điểm 363 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA4/50 nên thấp hơn 363 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nguồn điện của 4SA4/50 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA4/50.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 6 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA4/50 chứ không phải ép 4SA4/50 chạy quá dải của nó.
Hậu mãi và giao nhận
4SA4/50 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

